Giáo án Tiếng Việt 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tuần 19
Tiếng Việt
Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tuần 19

TUẦN 19 Tiếng Việt Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để yêu thương. - HS quan sát, nêu nội dung tranh. - GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ điểm mới. + Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,... - HS trả lời. - GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn Ông + ghi bài. - Lắng nghe – ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: từ đầu giúp dân. Đoạn 2: tiếp không lấy tiền. Đoạn 3: tiếp dầu đèn. Đoạn 4: còn lại. - HS trả lời - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo đèo lội suối,...) - HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/ và lịch sử. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII. - HS lắng nghe và đọc. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề y? - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời - GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy thuốc Lê Hữu Trác. - HS chỉ tranh và giới thiệu - Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào? - HS trả lời - Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông rất thương người nghèo? - Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? - HS thảo luận nhóm và trả lời - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C) - Cho xem một số hình ảnh về các con đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác và Hải Thượng Lãn Ông. - HS trả lời. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy thuốc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu. - Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. - Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng. - Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại câu đó. + Câu kể: dùng để tả, giới thiệu Câu hỏi: dùng để hỏi. Câu khiến: dùng để yêu cầu. Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc. - Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của mỗi câu. + Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - 4 học sinh lên bảng. - HS trả lời. - HS trả lời. - Lắng nghe. - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy? - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc - HS trả lời. - GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp. - HS làm việc. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu + Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết thúc câu. - HS trả lời: - GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội dung tranh và đọc các thẻ chữ. - HS thực hiện yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp các từ. - GV chốt: Để người khác hiểu được mình thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý. - HS thảo luận nhóm. - Giải thích bài làm. - Ghi nhớ. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết câu vào vở. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS viết câu vào vở: - HS viết câu vào vở - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1 cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.) - HS thực hiện - GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được sắp xếp hợp lí. Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu. - Gọi HS miêu tả tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe. - Làm việc nhóm 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu câu. - Làm bài và đọc trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của đoạn văn. - Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt cảm xúc, tình cảm. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS trả lời. - HS nêu nối tiếp nhau. - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: a. Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS viết bài vào vở. - Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ có nội dung tương ứng và có chứa từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc. Bài 2. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận. Ghi nhớ. - GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu cầu HS đọc. c. Bài 3 - Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc về Hải Thượng Lãn Ông. - GV chiếu bài của HS lên và chữa. - HS soát lỗi và sửa lỗi. - Lắng nghe. - Đọc yêu cầu. - Làm việc nhóm 2 - Nêu kết quả - Đọc ghi nhớ. - Viết vào vở. - Chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn em viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Tiếng Việt Đọc: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn. - Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu, trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn Ông nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu hỏi. - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Giới thiệu bài - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm xúc khi đó. - Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu cảm xúc. b. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - Bài có thể chia làm mấy đoạn? + Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ. Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần. Đoạn 3: đoạn còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS trao đổi trong nhóm. - Lựa chọn câu chuện hay nhất dể kể. - HS lắng nghe, theo dõi - HS trả lời. - HS đọc nối tiếp - HS thực hiện - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. - HS lắng nghe - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp Thi Ca ngồi cạnh mình? + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn sau đó trả lời. - Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi ngồi chung bàn với Thi Ca? + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn sau đó trả lời. - Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động vào tay, Minh đã làm những gì? + HS tìm thông tin và trả lời. - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. - Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động? + HS tìm thông tin và trả lời. - HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. - Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu. - HS làm việc nhóm 4. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS đóng kịch bài đọc - HS làm việc nhanh chia vai và đóng kịch. - GV cùng HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Phát hiện được từ loại: tính từ chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong đoạn văn. - Biết sử dụng tính từ phù hợp để đặt câu đúng yêu cầu của bài. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu bài + ghi bài - HS lắng nghe + ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - GV gọi HS nhắc lại kiến thức về tính từ chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của các bài tập và hoạt động cá nhân trong vòng 10 phút. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm khoảng 10 phút để thống nhất. - GV gọi đại diện nhóm nêu bài làm. - GV và HS nhận xét, chốt đáp án. - HS nhắc lại kiến thức. - Làm việc cá nhân. - Làm việc nhóm - Nêu kết quả - Nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đặt một câu về một bạn học của em, một thành viên trong gia đình em, một sự vật trong trường học, trong đó có dùng tính từ. - HS thực hiện - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu một số câu hỏi: + Nêu một số từ biểu thị tình cảm, cảm xúc? + Con hiểu thế nào là người thân thiết, gần gũi? - GV giới thiệu + ghi bài. - HS trả lời. - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV gọi HS đọc đề bài và yêu cầu HS gạch chân từ khóa. - HS đọc và gạch chân từ khóa a. Chuẩn bị - GV gọi HS đọc phần chuẩn bị (câu hỏi gợi ý). + Yêu cầu HS suy nghĩ về người thân thiết, gần gũi mà mình muốn bày tỏ tình cảm. - HS đọc. - HS suy nghĩ về người thân. b. Tìm ý - GV gọi 3 HS đọc 3 phần của mục “tìm ý”. - Yêu cầu HS nháp nhanh một số ý cần viết trong bài. - 3 HS đọc - Nháp nhanh các ý. c. Góp ý và chỉnh sửa - Cho HS làm việc nhóm sửa ý cho nhau. - GV gọi một số HS đọc bài tìm ý của mình cho cả lớp nghe. - GV và cả lớp nhận xét. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tìm ý của mình. - Làm việc nhóm - HS đọc bài - Nhận xét - Hoàn thiện bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về những ý mình tìm được trong bài học. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt Nói và nghe: GIÚP BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS nói được những ý kiến riêng có sức thuyết phục người khác. - Biết tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: yêu thương, trách nhiệm, biết chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu một số câu hỏi: + Theo con, thế nào là “người có hoàn cảnh khó khăn? + Nêu một số người có hoàn cảnh khó khăn mà con biết. - GV giới thiệu + ghi bài. - HS trả lời. - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV gọi HS đọc yêu cầu và gạch chân từ khóa. - HS đọc và gạch chân từ khóa a. Chuẩn bị - GV gọi HS đọc phần chuẩn bị. + Yêu cầu HS làm việc nhóm, chuẩn bị danh sách các bạn (hoặc người quen, người được biết trên báo đài, ) có hoàn cảnh khó khăn và thông tin về người đó. - HS đọc. - HS ghi lại thông tin ra giấy nháp b. Thảo luận - GV yêu cầu HS cử 1 bạn chủ trì thảo luận và 1 bạn thư kí ghi chép. - Yêu cầu các nhóm đọc danh sách người cần giúp đỡ. - GV hướng dẫn HS chủ trì đặt câu hỏi để lớp thảo luận. Ví dụ: + Bạn hãy nêu thông tin, hoàn cảnh của người mà nhóm bạn đề xuất cần giúp đỡ. + Các bạn nghĩ chúng ta nên làm gì để giúp đỡ họ? (tặng sách, vở, quần áo, viết thư động viên, ) + Ai đồng ý thì giơ tay biểu quyết. + Chốt kết quả thảo luận. - HS cử thành viên chủ trì và thư kí. - Đọc danh sách và thông tin. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý. c. Trao đổi, góp ý - GV hướng dẫn HS trao đổi, góp ý cho hoạt động thảo luận. + Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn, rõ ràng không? + Những người phát biểu có điệu bộ, cử chỉ có phù hợp không? + Những người tham gia có chú ý lắng nghe ý kiến của người khác không? - Nhận xét, rút kinh nghiệm - Góp ý - Lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy suy nghĩ xem sẽ nói gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ bạn. - Kể cho người thân nghe về cuộc thảo luận ngày hôm nay. - Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_4_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_tuan_19.doc