Kế hoạch bài dạy Toán lớp 6 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán lớp 6 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán lớp 6 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027
Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 10 (Bài 7 dạy trong 1 tiết). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được biểu thức, giá trị của một biểu thức.
– Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc và có dấu ngoặc.
2. Năng lực
– Tính được giá trị của biểu thức số, biểu thức chứa chữ (khi cho giá trị của chữ) bằng cách vận dụng
thứ tự thực hiện các phép tính.
– Mô hình hoá toán học: lập được biểu thức tính quãng đường, diện tích trong bài toán thực tế quen
thuộc.
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao phải làm phép tính nào trước; chỉ ra và sửa bước sai
trong một lời giải.
– Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): chọn phần mềm bảng tính để tính giá trị
biểu thức như máy tính cầm tay, viết biểu thức đúng kí hiệu của bảng tính và dùng ô dữ liệu để máy tự
tính lại khi thay số, tức chọn được công cụ số để tạo ra kiến thức và quy trình được xác định rõ ràng.
– Năng lực số – [TC1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo): dưới sự hướng dẫn của GV, gõ và gửi câu hỏi về
một bài tính giá trị biểu thức tới công cụ AI được nhà trường cho phép, đọc câu trả lời, không đưa
thông tin cá nhân vào câu hỏi, tức sử dụng được công cụ AI trong học tập và lưu ý quyền riêng tư khi
dùng AI.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm từng bước trong câu trả lời của AI
bằng thứ tự thực hiện các phép tính trong SGK, quyết định giữ hay sửa trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tính từng bước, kiểm lại bằng cách khác.
– Trung thực: không chép kết quả của máy hay của AI khi chưa kiểm.
– Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ; giữ thông tin cá nhân khi dùng công cụ số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 25–26; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hộp kiến thức và các câu
hỏi; máy tính khoa học (như Casio fx-570 ES PLUS) hoặc phần mềm giả lập máy đó (SGV tr. 45).
– GV: máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm bảng tính (Microsoft Excel hoặc LibreOffice Calc)
với một trang tính trống; mở sẵn một công cụ AI được nhà trường cho phép, đăng nhập bằng tài khoản
của GV, đóng các cuộc trò chuyện cũ. Không cần tệp học liệu.
101 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
– HS: SGK, vở, bút; máy tính khoa học nếu có (SGV tr. 45). HS không tạo tài khoản AI; câu hỏi gửi
AI không có tên, lớp, trường hay thông tin cá nhân.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Tròn hay Vuông đúng? (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tình huống mở đầu của Tròn và Vuông – SGK Toán 6, tập một, tr. 25.
a) Mục tiêu: Nhận ra cùng một dãy tính có thể cho hai kết quả nếu làm theo thứ tự khác nhau, từ đó
thấy cần một quy ước thống nhất.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Tình huống (SGK tr. 25): 5 + 3 ⋅ 2 bằng mấy? Tròn tính 5 + 3 = 8 rồi 8 ⋅ 2 = 16; Vuông tính
Tròn: “Bằng 16, mình cộng trước, nhân sau.” 3 ⋅ 2 = 6 rồi 5 + 6 = 11.
Vuông: “Bằng 11, mình nhân trước, cộng sau.” Hai bạn làm theo thứ tự khác nhau nên kết quả
Câu hỏi: Mỗi bạn đã làm phép tính nào trước? Vì khác nhau; cần quy ước thống nhất về thứ tự thực
sao cùng một dãy tính lại có hai kết quả? hiện các phép tính (SGK tr. 25). Bạn nào đúng
được kết luận ở mục 2.1.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS lên Hai bạn tính trên bảng; cả lớp tính nháp.
bảng tính 5 + 3 ⋅ 2: một bạn làm lần lượt từ trái
qua phải, một bạn làm theo thứ tự ngược lại (SGV
tr. 46). Cả lớp đọc tình huống trong SGK.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: “Bạn nào có So kết quả của hai bạn với Tròn, Vuông.
kết quả giống Tròn, bạn nào giống Vuông?”.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS nêu phép Trình bày; nhận xét cách làm của bạn.
tính mỗi bạn đã làm trước.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt: cần một quy Ghi tên bài.
ước chung về thứ tự thực hiện các phép tính; chưa
kết luận ai đúng, dẫn vào mục 2.1.
102 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhận biết biểu thức, giá trị của biểu thức; nắm thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức không có và có dấu ngoặc.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi nhanh: Trong các dãy sau, dãy nào là biểu 5 + 3 ⋅ 2; (10 + 5):5; a + 1 là biểu thức (a + 1 là
thức? 5 + 3 ⋅ 2; (10 + 5):5; a + 1; 4 + (sau dấu biểu thức chứa chữ); dãy thứ tư không phải biểu
cộng chưa có số). thức vì dấu “ + ” chưa nối với số nào.
Nhắc lại (không yêu cầu học thuộc, SGV tr.
46): các số (hoặc chữ) nối với nhau bởi dấu các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa,
có thể có dấu ngoặc, tạo thành một biểu thức. Số
nhận được sau khi thực hiện các phép tính là giá
trị của biểu thức.
Đọc hộp kiến thức (SGK tr. 25) và tính lại các ví 42−30 + 8 = 12 + 8 = 20; 100:5 ⋅ 2 = 20 ⋅ 2 = 40
dụ trong hộp: (chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia: làm từ
42−30 + 8; 100:5 ⋅ 2; 1 + 2 ⋅ 32; (10 + 5):5; trái sang phải).
{15 + 2 ⋅ [8−(5−3)]}:9. 1 + 2 ⋅ 32 = 1 + 2 ⋅ 9 = 1 + 18 = 19;
(10 + 5):5 = 15:5 = 3.
{15 + 2 ⋅ [8−(5−3)]}:9
= {15 + 2 ⋅ [8−2]}:9 = {15 + 2 ⋅ 6}:9
= {15 + 12}:9 = 27:9 = 3.
Kiến thức cần chốt (SGK tr. 25): ❶ Với biểu
thức không có dấu ngoặc: Luỹ thừa → Nhân và
chia → Cộng và trừ; nếu chỉ có phép cộng và
phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì
làm từ trái sang phải. ❷ Với biểu thức có dấu
ngoặc: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; ngoặc
tròn ( ) → ngoặc vuông [ ] → ngoặc nhọn { }.
Câu hỏi (SGK tr. 25): Trong tình huống mở đầu, Vuông làm đúng: biểu thức không có dấu ngoặc
bạn nào làm đúng theo quy ước trên? Kiểm lại nên nhân trước, cộng sau: 5 + 3 ⋅ 2 = 5 + 6 = 11.
bằng máy tính khoa học (nếu có): bấm 5 + 3 × 2 Tròn làm sai thứ tự (cộng trước).
rồi phím =. Máy tính khoa học (như Casio fx-570 ES PLUS,
SGV tr. 46) hiện 11 vì tính đúng quy ước; máy
tính đơn giản chỉ có bốn phép tính thường tính
theo thứ tự bấm phím nên có thể hiện 16, không
dùng để kiểm. Muốn tính như Tròn phải viết
(5 + 3) ⋅ 2 = 16, là một biểu thức khác.
103 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hỏi nhanh dòng Chọn dãy là biểu thức; đọc hộp kiến thức; tính lại
1, cả lớp giơ tay chọn. Chiếu hộp kiến thức hoặc các ví dụ.
ghim bản in khổ lớn (SGV tr. 46); giao cặp tính lại
năm ví dụ ở dòng 2, mỗi bạn hai, ba ví dụ rồi đổi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Làm mẫu 100:5 ⋅ 2 Tính từng dòng; chỉ phép làm trước ở mỗi ví dụ.
: nhân và chia cùng mức nên làm từ trái sang phải;
HS tính 5 ⋅ 2 trước thì hỏi đã làm phép nào trước
và kết quả có còn là 40 không. Ví dụ có ngoặc
nhọn: yêu cầu viết lại đủ các ngoặc chưa tính.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc hai quy Trả lời Vuông đúng, giải thích bằng quy tắc; quan
tắc ❶ ❷ và trả lời dòng 3; nếu có máy tính khoa sát kết quả trên máy.
học hoặc phần mềm giả lập (SGV tr. 46) thì bấm
cho cả lớp xem kết quả 11.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi quy tắc; sửa chỗ sai.
c) dòng 2; HS ghi hai quy tắc vào vở, GV bao
quát để mọi HS ghi đủ, đúng (SGV tr. 46). Nhận
xét: nêu đúng phép làm trước và lí do.
2.2. Ví dụ và Luyện tập 1 (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng thứ tự thực hiện các phép tính để tính giá trị biểu thức không có và có dấu
ngoặc.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ (SGK tr. 26): Tính giá trị của các biểu thức a) 8 + 36:3 ⋅ 2 = 8 + 12 ⋅ 2 = 8 + 24 = 32 (nhân,
sau: chia từ trái sang phải trước, cộng sau).
a) 8 + 36:3 ⋅ 2; b) [1 + 2 ⋅ (5 ⋅ 3−23)] ⋅ 7. b) [1 + 2 ⋅ (5 ⋅ 3−23)] ⋅ 7
= [1 + 2 ⋅ (5 ⋅ 3−8)] ⋅ 7
= [1 + 2 ⋅ (15−8)] ⋅ 7 = [1 + 2 ⋅ 7] ⋅ 7
= [1 + 14] ⋅ 7 = 15 ⋅ 7 = 105 (SGK tr. 26). Trong
ngoặc tròn: luỹ thừa → nhân → trừ.
Luyện tập 1 (SGK tr. 26): Tính giá trị của các biểu a) 25 ⋅ 23−32 + 125 = 25 ⋅ 8−9 + 125
thức sau: = 200−9 + 125 = 191 + 125 = 316.
3 2 2
a) 25 ⋅ 2 −3 + 125; b) 2 ⋅ 3 + 5 ⋅ (2 + 3). b) 2 ⋅ 32 + 5 ⋅ (2 + 3) = 2 ⋅ 9 + 5 ⋅ 5
= 18 + 25 = 43.
Lỗi hay gặp: nhân 2 ⋅ 3 rồi mới bình phương; cộng
18 + 5 trước khi nhân. Hai kết quả 316, 43 dùng
lại ở Hoạt động 3 (dòng 4) và Hoạt động 4 (dòng
2–3).
104 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS tự giải Tự giải, mỗi dòng một bước.
Ví dụ trong 3 phút (SGV tr. 47), hai bạn cùng bàn
mỗi bạn một ý; sau đó cả lớp làm Luyện tập 1 vào
vở nháp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ví dụ b): gợi ý tìm Tính; kiểm lại phép làm trước ở từng dòng.
ngoặc trong cùng, trong đó làm luỹ thừa trước.
Luyện tập 1: HS viết 2 ⋅ 32 = 36 thì hỏi số mũ 2 là
của số nào.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; bạn khác nhận xét từng bước.
bày Ví dụ; chọn hai HS chữa Luyện tập 1, mỗi
bạn một ý (SGV tr. 47).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Ghi lời giải; sửa bài.
cách trình bày: mỗi dòng một bước, viết đủ ngoặc
chưa tính; cả lớp ghi lời giải mẫu (SGV tr. 47).
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Biểu thức có chữ và tính trên bảng tính (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hình chữ nhật ABCD ở Luyện tập 2 – SGK Toán 6, tập một, tr. 26.
a) Mục tiêu: Tính giá trị biểu thức có chữ; luyện thứ tự thực hiện các phép tính; dùng bảng tính để
tính và kiểm giá trị biểu thức.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Chú ý (SGK tr. 26): Biểu thức có thể chứa chữ. a) Chiều dài AB = a + a + 1, chiều rộng AD = a.
Muốn tính giá trị của biểu thức khi cho giá trị của Diện tích: S = a ⋅ (a + a + 1) = a ⋅ (2a + 1), hoặc
các chữ, ta thay giá trị đã cho vào biểu thức rồi cộng ba phần: S = a ⋅ a + a ⋅ a + a ⋅ 1 = 2a2 + a.
tính. b) Với a = 3 cm: S = 3 ⋅ (2 ⋅ 3 + 1) = 3 ⋅ 7 = 21 (
Luyện tập 2 (SGK tr. 26): a) Lập biểu thức tính cm2).
diện tích của hình chữ nhật ABCD (hình trên: Kiểm bằng biểu thức kia:
cạnh AB gồm ba đoạn dài a, a, 1; cạnh AD = a). 2 ⋅ 32 + 3 = 18 + 3 = 21. Lỗi hay gặp: lấy chiều
b) Tính diện tích của hình chữ nhật đó khi a = 3 dài a + a + 1 làm diện tích; thay a = 3 nhưng tính
cm. 2 ⋅ 32 thành 36.
Bài 1.46 (SGK tr. 26): Tính: a) 235 + 78−142 = 313−142 = 171;
a) 235 + 78−142; b) 14 + 2 ⋅ 82; b) 14 + 2 ⋅ 82 = 14 + 2 ⋅ 64 = 14 + 128 = 142;
c) {23 + [1 + (3−1)2]}:13. c) {23 + [1 + (3−1)2]}:13
= {8 + [1 + 22]}:13 = {8 + [1 + 4]}:13
= {8 + 5}:13 = 13:13 = 1.
105 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1.47 (SGK tr. 26): Tính giá trị của biểu thức 1 + 2 ⋅ (25 + 9)−43 = 1 + 2 ⋅ 34−64
1 + 2(a + b)−43 khi a = 25; b = 9. = 1 + 68−64 = 69−64 = 5.
Nhắc: 2(a + b) nghĩa là 2 ⋅ (a + b); thay chữ xong
mới tính theo thứ tự.
Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công a) D1 hiện 11, E1 hiện 16 (đúng như cách của
nghệ số). Thực hành trên máy tính của GV (chiếu Vuông và cách viết có ngoặc của Tròn); sửa A1
lên màn) với một trang tính trống; hai bạn làm, cả thành 6: D1 hiện 12, E1 hiện 18, máy tự tính lại vì
lớp đối chiếu với kết quả tính trên giấy. Trong công thức lấy số trong ô.
bảng tính: dấu nhân gõ *, dấu chia gõ /, luỹ thừa b) A3 hiện 316, A4 hiện 43, A5 hiện 1, khớp
2
gõ ^ (ví dụ 3 gõ 3^2), mọi dấu ngoặc đều gõ Luyện tập 1 và Bài 1.46c. Đã thử trên Microsoft
ngoặc tròn; công thức bắt đầu bằng dấu =. Excel và LibreOffice Calc.
a) Bạn thứ nhất gõ 5 vào ô A1, 3 vào B1, 2 vào Giống: bảng tính làm các phép tính theo đúng thứ
C1; gõ hai công thức: tự như SGK và máy tính khoa học ở mục 2.1 (luỹ
ô D1: =A1+B1*C1 thừa, rồi nhân và chia, rồi cộng và trừ; trong
ô E1: =(A1+B1)*C1 ngoặc trước). Tiện hơn: công thức được giữ trong
Sau đó sửa ô A1 thành 6 và quan sát D1, E1. ô, sửa số ở ô dữ liệu là kết quả tự tính lại, không
b) Bạn thứ hai gõ ba công thức, nhấn Enter sau phải bấm lại cả dãy. Phải đổi kí hiệu: dấu nhân
mỗi ô: thành *, dấu chia thành /, ngoặc vuông và ngoặc
nhọn thành ngoặc tròn.
ô A3: =25*2^3-3^2+125
Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực
ô A4: =2*3^2+5*(2+3)
tiếp thao tác (gõ đúng công thức; đọc đúng kết
ô A5 (Bài 1.46c):
quả; nêu được khi nào nên chọn bảng tính).
=(2^3+(1+(3-1)^2))/13 Không dùng Internet, không cần tài khoản, không
Câu hỏi: Kết quả trên máy có khớp kết quả tính nhập thông tin cá nhân.
tay không? Khi tính một biểu thức, bảng tính
giống máy tính khoa học (mục 2.1) ở điểm nào?
Khi cần tính lại với số khác, bảng tính tiện hơn ở
điểm nào?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1–3 Nhận nhiệm vụ.
cho cả lớp làm vào vở, cặp đổi vở kiểm; mời hai
HS lên máy GV làm dòng 4.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: hỏi cạnh Làm dòng 1–3; đổi vở kiểm từng bước.
AB gồm những đoạn nào; HS lấy a + a + 1 làm
diện tích thì hỏi diện tích hình chữ nhật tính thế
nào. Dòng 2c: nhắc giữ đủ các ngoặc chưa tính.
Dòng 3: thay chữ trước rồi tính theo thứ tự.
106 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu số trên màn
Dòng 4 (khoảng 5 phút, cùng lúc lớp làm dòng 1– chiếu với bài trong vở.
3): làm mẫu một lần cách gõ dấu = và các kí hiệu
*, /, ^; nhắc đổi ngoặc vuông, ngoặc nhọn thành
ngoặc tròn.
Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp viết lại
các biểu thức ở dòng 4 theo kí hiệu bảng tính trên
giấy và trả lời câu hỏi bằng lập luận; không ghi
minh chứng năng lực số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa dòng Trình bày; nhận xét.
1–3. Hai bạn nói lại các việc đã làm và lí do chọn bảng
Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 4; lớp tính khi phải tính lại nhiều lần.
bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–3. Sửa bài trong vở.
Nhận xét: thay chữ đúng, viết đủ ngoặc, đúng thứ
tự.
Chốt c) dòng 4; nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu
chí ở c) dòng 4; minh chứng chỉ ghi cho hai em
đó.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Quãng đường xe đạp và kiểm câu trả lời của AI (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Lập biểu thức cho bài toán thực tế; dùng công cụ AI để hỏi về một bài tính giá trị biểu
thức và kiểm câu trả lời trước khi dùng.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Vận dụng (SGK tr. 26): Một người đi xe đạp trong a) 3 giờ đầu: 14 ⋅ 3 = 42 (km); 2 giờ sau:
5 giờ. Trong 3 giờ đầu, người đó đi với vận tốc 14 9 ⋅ 2 = 18 (km).
km/h; 2 giờ sau, người đó đi với vận tốc 9 km/h. b) 14 ⋅ 3 + 9 ⋅ 2 = 42 + 18 = 60 (km).
a) Tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ Không viết (14 + 9) ⋅ 5: hai chặng có vận tốc và
đầu; trong 2 giờ sau. thời gian khác nhau. Quãng đường tính bằng km,
b) Tính quãng đường người đó đi được trong 5 không phải km/h.
giờ. Viết một biểu thức cho câu b).
107 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Năng lực số – [TC1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân Câu trả lời đúng cần có các bước: 32 = 9;
tạo). Trên máy GV (chiếu lên màn), hai bạn gõ 2 + 3 = 5; 2 ⋅ 9 = 18; 5 ⋅ 5 = 25; 18 + 25 = 43.
vào công cụ AI được nhà trường cho phép đúng Chấp nhận tính 32 và (2 + 3) theo thứ tự khác
câu hỏi dưới đây rồi gửi: nhau vì hai phần này không phụ thuộc nhau;
“Tính giá trị biểu thức 2*3^2 + 5*(2 + 3) theo thứ không chấp nhận nhân 2 ⋅ 3 trước khi bình phương
tự thực hiện các phép tính. Viết từng bước và cho hoặc cộng trước khi nhân.
biết vì sao làm bước đó trước.” Câu trả lời của AI thay đổi theo từng lần hỏi và
từng công cụ, có thể dài hoặc dùng kí hiệu khác
(×, *, ^). Lớp chỉ kiểm các bước tính; phần ngoài
bài học (như tên gọi tiếng Anh của quy tắc) GV
nói ngắn gọn là cách gọi khác của cùng quy tắc,
không mở rộng.
Minh chứng [TC1.6.2]: chỉ ghi cho hai bạn trực
tiếp gõ và gửi câu hỏi (gõ đúng câu hỏi, không
thêm thông tin cá nhân, đọc được câu trả lời).
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Tiêu chí: chỉ ra từng bước đúng hay sai bằng quy
người). Cả lớp đọc câu trả lời của AI, kiểm từng tắc SGK, không chỉ so đáp số; AI đúng cả thì vẫn
bước bằng thứ tự thực hiện các phép tính trong nêu căn cứ cho từng bước. Kết luận: AI trả lời
SGK và kết quả Luyện tập 1b; ghi vào vở theo nhanh, rõ ràng nhưng có thể sai; người dùng phải
mẫu: “Bước đúng vì ” hoặc “Bước sai vì kiểm từng bước và chịu trách nhiệm về kết quả
; sửa lại: ”. cuối cùng.
Minh chứng [6.A1.3]: lời kiểm từng bước trong
vở của HS.
Dùng khi không truy cập được công cụ AI. Câu Bước 1 sai: phải nâng lên luỹ thừa trước rồi mới
trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): nhân: 2 ⋅ 32 = 2 ⋅ 9 = 18, không phải 62. Bước 2
“Bước 1: 2 ⋅ 32 = 62 = 36. Bước 2: đúng. Bước 3 sai theo bước 1; sửa: 18 + 25 = 43.
5 ⋅ (2 + 3) = 5 ⋅ 5 = 25. Bước 3: 36 + 25 = 61.” Dùng thẻ mô phỏng thì chỉ ghi minh chứng
Kiểm từng bước theo mẫu ở dòng 3. [6.A1.3], không ghi minh chứng [TC1.6.2] vì HS
chưa dùng công cụ AI thật.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nhận nhiệm vụ.
cho cả lớp làm theo cặp; mời hai HS (khác hai bạn
ở Hoạt động 3) lên máy GV làm dòng 2; cả lớp
làm dòng 3 khi có câu trả lời.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: hỏi Tính hai chặng; viết biểu thức cho câu b).
“quãng đường bằng gì nhân với gì?”; nhắc ghi
đơn vị km.
108 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2 (tiếp): Hai bạn gõ, gửi câu hỏi; cả lớp đọc câu trả lời trên
Dòng 2 (khoảng 5 phút): cùng lớp đọc lại câu hỏi, màn chiếu.
kiểm không có thông tin cá nhân; hai bạn gõ và Kiểm từng bước (dòng 3); ghi lời kiểm vào vở
gửi. Câu trả lời quá dài thì chỉ chọn đoạn có các theo mẫu.
bước tính để kiểm.
Không truy cập được công cụ AI: dùng thẻ mô
phỏng ở dòng 4, nói rõ đây là câu trả lời mô
phỏng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; nhận xét.
dòng 1. Nêu căn cứ: quy tắc trong SGK và kết quả Luyện
Mời hai, ba HS đọc lời kiểm từng bước; lớp kiểm tập 1b.
căn cứ của bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1. Ghi việc về nhà.
Chốt ý ở c) dòng 3: kiểm từng bước trước khi
dùng câu trả lời của AI. Nhận xét bằng lời, không
cho điểm phần này.
Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà; với Bài 1.48,
1.49 cho HS đọc đề và nêu các khoản cần tính
trước khi về nhà làm (SGV tr. 47).
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Bài 1.48 (SGK tr. 26): Trong 8 tháng đầu năm, (1 264 + 164 ⋅ 4):12 = (1 264 + 656):12
một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. Trong 4 = 1 920:12 = 160 (chiếc ti vi) (SGV tr. 47).
tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng Gợi ý (SGV tr. 47): (1 + 2 + 9):3 = 4 (sản phẩm);
bán được 164 chiếc ti vi. Hỏi trong cả năm, trung trung bình bằng tổng chia cho số tháng.
bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu
chiếc ti vi? Viết biểu thức tính kết quả.
Gợi ý: ba tháng bán được 1; 2; 9 sản phẩm thì
trung bình mỗi tháng bán được bao nhiêu sản
phẩm?
109 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Bài 1.49 (SGK tr. 26): Căn hộ nhà bác Cường Diện tích cần lát: 105−30 = 75 (m2); gỗ loại 2:
2
diện tích 105 m . Ngoại trừ bếp và nhà vệ sinh 75−18 = 57 (m2).
2
diện tích 30 m , toàn bộ diện tích sàn còn lại được Tổng chi phí (nghìn đồng):
2
lát gỗ như sau: 18 m được lát bằng gỗ loại 1 giá (105−30) ⋅ 30 + 18 ⋅ 350
2
350 nghìn đồng/m ; phần còn lại dùng gỗ loại 2 +[(105−30)−18] ⋅ 170
2
có giá 170 nghìn đồng/m . Công lát là 30 nghìn = 2 250 + 6 300 + 9 690 = 18 240, tức
2
đồng/m . Viết biểu thức tính tổng chi phí bác 18 240 000 đồng (SGV tr. 47).
Cường cần trả để lát sàn căn hộ như trên. Tính giá
trị của biểu thức đó.
Gợi ý (SGV tr. 47): Chi phí gồm những khoản
nào? Tính tiền công cần biết gì? Sàn lát mấy loại
gỗ, tính tiền mỗi loại thế nào?
Hai bài 1.48, 1.49 được chữa ở tiết Luyện tập 1.50: 33; 26; 16. 1.52: 94 (cm2). 1.53: 72; 441; 35;
chung. Làm trước Bài 1.50, 1.52, 1.53 (SGK tr. 511 (SGV tr. 49). 1.56: 40 515 258; thương 16 dư
27) và Bài 1.56 (SGK tr. 28). 93; thương 28 dư 188. Lời giải chi tiết ở tiết
Luyện tập chung và tiết Bài tập cuối chương I.
Theo tổ, làm sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức Bài Tiêu chí: đủ nội dung được giao, kí hiệu và ví dụ
1–7 trên giấy A0 hoặc A1. Tổ 1: tập hợp, tập hợp đúng, lỗi nêu kèm cách sửa. GV đối chiếu với sơ
các số tự nhiên, cách ghi số; tổ 2: thứ tự trong tập đồ tổng kết chương ở SGV tr. 48.
hợp số tự nhiên, phép cộng và phép trừ; tổ 3: phép
nhân, phép chia hết và phép chia có dư; tổ 4: luỹ
thừa, thứ tự thực hiện các phép tính. Mỗi nhánh có
quy tắc, một ví dụ đúng và một lỗi cần tránh.
Trình bày ở tiết Bài tập cuối chương I.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
110 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
LUYỆN TẬP CHUNG
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 11 (Luyện tập chung sau Bài 6–7, SGK tr. 27). Thời gian thực hiện: 1 tiết
(45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Củng cố luỹ thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
– Củng cố thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có và có dấu ngoặc.
2. Năng lực
– Tính được giá trị biểu thức có luỹ thừa và nhiều lớp dấu ngoặc; viết được kết quả phép tính dưới
dạng một luỹ thừa.
– Mô hình hoá toán học: lập được biểu thức tính số khối lập phương, thể tích, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật và biểu thức cho bài toán thực tế (thời gian, số tế bào, trung bình, chi phí).
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích phép tính làm trước; phát hiện và sửa lỗi khi áp dụng quy tắc.
– Giao tiếp, hợp tác: kiểm lời giải trong nhóm và trình bày trước lớp.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: hoàn thiện các bài đã làm ở nhà, sửa lỗi bằng bút khác màu.
– Trung thực khi tự chữa bài; trách nhiệm với phần việc của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 24, 26, 27; máy chiếu hoặc bảng phụ; một hộp giấy hình hộp chữ nhật
(ví dụ hộp phấn) để chỉ sáu mặt; bốn phiếu bài toán in sẵn đề ở Hoạt động 4.
– HS: SGK, vở, bút; bài đã làm ở nhà: Bài 1.44, 1.45 (giao ở tiết Số học 9), Bài 1.48, 1.49 và Bài 1.50,
1.52, 1.53 (giao ở tiết Số học 10). Em nào chưa làm thì làm trong tiết cùng cặp.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
111 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Đi từ ngoặc trong ra ngoài (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính qua một biểu thức có luỹ thừa và hai lớp dấu
ngoặc.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 1 (SGK tr. 27): Tính giá trị của biểu thức Phép tính làm đầu tiên: 3 ⋅ 2 (trong ngoặc tròn,
120 + [55−(11−3 ⋅ 2)2] + 23. nhân trước trừ).
Trước khi tính: khoanh các cặp dấu ngoặc và cho 120 + [55−(11−3 ⋅ 2)2] + 23
biết phép tính nào phải làm đầu tiên. = 120 + [55−(11−6)2] + 23
= 120 + [55−52] + 23
= 120 + [55−25] + 23
= 120 + 30 + 23 = 150 + 8 = 158 (SGK tr. 27).
Trong ngoặc tròn: nhân → trừ; trong ngoặc
vuông: luỹ thừa → trừ; ngoài ngoặc: luỹ thừa rồi
cộng.
Lỗi hay gặp: bình phương từng số trong ngoặc,
viết (11−6)2 = 112−62; phải tính hiệu trong ngoặc
trước rồi mới bình phương.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS gấp Khoanh ngoặc tròn, ngoặc vuông; tính từng dòng.
SGK, chiếu biểu thức ở dòng 1; giao cặp khoanh
ngoặc, chỉ phép làm đầu tiên rồi tự tính (3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi cặp; HS Kiểm lại thứ tự trong từng ngoặc.
tính 11−3 = 8 trước thì hỏi trong ngoặc tròn phép
nào làm trước.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS lên Trình bày; nhận xét từng dòng.
bảng trình bày; lớp so với bài của mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): thứ tự ( ) Ghi lời giải; sửa lỗi nếu có.
→ [ ] → { }, trong mỗi ngoặc vẫn theo luỹ thừa
→ nhân, chia → cộng, trừ. Nêu nhiệm vụ của tiết:
chữa các bài đã làm ở nhà.
112 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
2. Hoạt động 2: Luyện tập – Tính giá trị biểu thức và viết dưới dạng một luỹ thừa (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng thứ tự thực hiện các phép tính và quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1.50 (SGK tr. 27): Tính giá trị của biểu thức: a) 36−18:6 = 36−3 = 33;
a) 36−18:6; b) 2 ⋅ 32 + 24:6 ⋅ 2; b) 2 ⋅ 32 + 24:6 ⋅ 2 = 2 ⋅ 9 + 4 ⋅ 2
c) 2 ⋅ 32−24:(6 ⋅ 2). = 18 + 8 = 26;
c) 2 ⋅ 32−24:(6 ⋅ 2) = 18−24:12
= 18−2 = 16.
So sánh b) và c): ở b) chia trước rồi nhân (
24:6 ⋅ 2 = 4 ⋅ 2 = 8) vì nhân, chia cùng mức làm
từ trái sang phải; ở c) dấu ngoặc buộc nhân trước (
24:12 = 2).
Bài 1.51 (SGK tr. 27): Viết kết quả phép tính dưới a) 33:32 = 33−2 = 31 (bằng 3);
dạng một luỹ thừa: b) 54:52 = 54−2 = 52;
3 2 4 2 3 2 4 3 2
a) 3 :3 ; b) 5 :5 ; c) 8 ⋅ 8 ; d) 5 ⋅ 5 :5 . c) 83 ⋅ 82 = 83+2 = 85;
d) 54 ⋅ 53:52 = 54+3:52
= 57:52 = 57−2 = 55 (nhân, chia làm từ trái sang
phải).
Lỗi hay gặp ở d): cộng cả số mũ của số chia, viết
54+3+2 = 59; phép chia phải trừ số mũ.
Bài 1.53 (SGK tr. 27): Tính: a) 110−72 + 22:2 = 110−49 + 11
a) 110−72 + 22:2; b) 9 ⋅ (82−15); = 61 + 11 = 72;
c) 5 ⋅ 8−(17 + 8):5; d) 75:3 + 6 ⋅ 92. b) 9 ⋅ (82−15) = 9 ⋅ (64−15)
= 9 ⋅ 49 = 441;
c) 5 ⋅ 8−(17 + 8):5 = 40−25:5
= 40−5 = 35;
d) 75:3 + 6 ⋅ 92 = 25 + 6 ⋅ 81
= 25 + 486 = 511 (SGV tr. 49).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.50, 1.53 Kiểm vở bạn; làm Bài 1.51.
đã làm ở nhà: cặp đổi vở, đánh dấu ý nghi sai. Cả
lớp làm Bài 1.51 vào vở (3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ: 1.50b, c – Sửa ý sai; ghi quy tắc đã dùng bên cạnh.
hỏi: vì sao trong 24:6 ⋅ 2 thực hiện chia trước, còn
trong 24:(6 ⋅ 2) thực hiện nhân trước; 1.51d – nhắc
nhân, chia cùng mức làm từ trái sang phải; 1.53a –
luỹ thừa trước.
113 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS lên bảng Trình bày; đối chiếu và nhận xét.
chữa 1.50c, 1.51d, 1.53d; mời HS khác đọc kết
quả các ý còn lại.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Sửa bài bằng bút khác màu.
lỗi hay gặp: làm nhân trước chia khi không có
ngoặc; cộng số mũ của số chia; bình phương trước
khi tính trong ngoặc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Lập biểu thức từ hình (11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hình khối ở Ví dụ 2 và hình hộp chữ nhật ở Bài 1.52 – SGK Toán 6, tập một, tr. 27.
a) Mục tiêu: Lập biểu thức tính số khối lập phương, thể tích và diện tích toàn phần từ hình; kiểm kết
quả bằng cách đếm khác.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 2 (SGK tr. 27): Hình khối bên được ghép a) Cách 1 (theo 4 tầng, từ trên xuống):
bằng những khối lập phương cạnh 3 cm. 4 ⋅ 4 + 4 ⋅ 5 + 4 ⋅ 6 + 4 ⋅ 7 (khối).
a) Lập biểu thức tính số khối lập phương tạo thành Cách 2 (theo 7 lớp, từ trước ra sau): lớp đầu 4
hình khối. khối, lớp thứ hai 2 ⋅ 4, lớp thứ ba 3 ⋅ 4, bốn lớp
b) Tính thể tích của hình khối. sau mỗi lớp 4 ⋅ 4: 4 + 2 ⋅ 4 + 3 ⋅ 4 + 4 ⋅ 4 ⋅ 4
Tìm hai cách đếm: theo tầng (từ trên xuống) và (khối) (SGK tr. 27).
theo lớp (từ trước ra sau). Kiểm hai cách: 16 + 20 + 24 + 28 = 88;
4 + 8 + 12 + 64 = 88 (khối).
b) Mỗi khối có thể tích 33 = 27 (cm3). Thể tích
hình khối:
(4 ⋅ 4 + 4 ⋅ 5 + 4 ⋅ 6 + 4 ⋅ 7) ⋅ 33
= 4 ⋅ (4 + 5 + 6 + 7) ⋅ 27
= 4 ⋅ 22 ⋅ 27 = 2 376 (cm3) (SGK tr. 27).
114 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1.52 (SGK tr. 27): Viết biểu thức tính diện Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình chữ nhật, gồm
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (hình trên) ba cặp mặt đối diện bằng nhau: hai mặt a ⋅ b, hai
theo a, b, c. Tính giá trị biểu thức đó khi a = 5 cm; mặt b ⋅ c, hai mặt c ⋅ a.
b = 4 cm; c = 3 cm. Diện tích toàn phần: S = 2 ⋅ (a ⋅ b + b ⋅ c + c ⋅ a);
hoặc diện tích xung quanh cộng hai đáy:
S = 2 ⋅ (a + b) ⋅ c + 2 ⋅ a ⋅ b.
Với a = 5, b = 4, c = 3:
2 ⋅ (5 ⋅ 4 + 4 ⋅ 3 + 3 ⋅ 5) = 2 ⋅ (20 + 12 + 15)
= 2 ⋅ 47 = 94 (cm2).
Kiểm bằng cách thứ hai:
2 ⋅ (5 + 4) ⋅ 3 + 2 ⋅ 5 ⋅ 4 = 54 + 40 = 94.
Lỗi hay gặp: chỉ tính bốn mặt bên, quên hai đáy;
nhầm với thể tích 5 ⋅ 4 ⋅ 3 = 60 (cm3).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cặp làm Ví Đếm khối theo tầng, theo lớp; kiểm Bài 1.52.
dụ 2 (dòng 1) theo hai cách đếm (6 phút); Bài 1.52
(dòng 2) đã làm ở nhà: cặp đổi vở kiểm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: nhắc các Viết hai biểu thức, tính để so; chỉ các mặt trên
khối bị che vẫn được tính; hỏi bốn lớp sau giống hộp.
nhau ở điểm nào. Dòng 2: dùng hộp giấy chỉ ba
cặp mặt đối diện.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; kiểm đơn vị cm2, cm3.
bày hai cách đếm; một HS trình bày Bài 1.52 với
cả hai biểu thức.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Sửa bài; ghi hai cách đếm.
chia hình thành tầng hoặc lớp không bỏ sót, không
đếm trùng; dùng đúng đơn vị thể tích, diện tích.
115 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Chữa bốn bài toán thực tế (16 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Lập biểu thức cho bài toán thực tế có luỹ thừa, trung bình, chi phí; kiểm kết quả và đơn
vị.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Phiếu 1 – Bài 1.44 (SGK tr. 24): Trái Đất có khối 1.44: (60 ⋅ 1020):(6 ⋅ 106) = (60:6) ⋅ (1020:106)
lượng khoảng 60 ⋅ 1020 tấn. Mỗi giây Mặt Trời = 10 ⋅ 1014 = 1015 (giây) (SGV tr. 45).
6
tiêu thụ 6 ⋅ 10 tấn khí hydrogen (theo Kiểm: 6 ⋅ 106 ⋅ 1015 = 6 ⋅ 1021 = 60 ⋅ 1020.
vnexpress.net). Hỏi Mặt Trời cần bao nhiêu giây
Lưu ý cho GV (như ở tiết Số học 9): số liệu
để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng
6 ⋅ 106 tấn là của SGK; tài liệu thiên văn nêu mỗi
bằng khối lượng Trái Đất?
giây Mặt Trời tiêu thụ khoảng 6 ⋅ 108 tấn
Phiếu 2 – Bài 1.45 (SGK tr. 24): Theo các nhà
hydrogen. Kết quả 1015 giây chỉ đúng theo dữ
khoa học, mỗi giây cơ thể con người trung bình
kiện của bài.
tạo ra khoảng 25 ⋅ 105 tế bào hồng cầu (theo
1.45: 1 giờ = 60 ⋅ 60 = 3 600 giây;
www.healthline.com). Hãy tính xem mỗi giờ, bao
5
nhiêu tế bào hồng cầu được tạo ra. 25 ⋅ 10 ⋅ 3 600 = 9 000 000 000 (tế bào), tức
9 ⋅ 109 tế bào (SGV tr. 45).
Phiếu 3 – Bài 1.48 (SGK tr. 26): Trong 8 tháng 1.48: (1 264 + 164 ⋅ 4):12 = 1 920:12 = 160
đầu năm, một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. (chiếc ti vi) (SGV tr. 47); kiểm
Trong 4 tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa 160 ⋅ 12 = 1 920 = 1 264 + 656.
hàng bán được 164 chiếc ti vi. Hỏi trong cả năm, 1.49 (nghìn đồng): (105−30) ⋅ 30 + 18 ⋅ 350
trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao +[(105−30)−18] ⋅ 170
nhiêu chiếc ti vi? Viết biểu thức tính kết quả. = 2 250 + 6 300 + 9 690 = 18 240, tức
Phiếu 4 – Bài 1.49 (SGK tr. 26): Căn hộ nhà bác 18 240 000 đồng (SGV tr. 47).
2
Cường diện tích 105 m . Ngoại trừ bếp và nhà vệ Kiểm diện tích: 18 + 57 = 75 = 105−30 (m2).
sinh diện tích 30 m2, toàn bộ diện tích sàn còn lại
được lát gỗ: 18 m2 lát gỗ loại 1 giá 350 nghìn
đồng/m2; phần còn lại dùng gỗ loại 2 giá 170
nghìn đồng/m2. Công lát là 30 nghìn đồng/m2.
Viết biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả
để lát sàn. Tính giá trị của biểu thức đó.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia bốn nhóm, So bài của các bạn trong nhóm; thống nhất lời
mỗi nhóm một phiếu (dòng 1–2) là bài đã làm ở giải.
nhà; yêu cầu thống nhất trong nhóm một biểu
thức, đơn vị và một phép kiểm, ghi lên bảng phụ
(5 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ: phiếu 1 – Viết biểu thức, tính, kiểm đơn vị.
tách (60:6) ⋅ (1020:106) và dùng quy tắc chia hai
luỹ thừa cùng cơ số; phiếu 2 – đổi giờ ra giây
trước; phiếu 3 – trung bình bằng tổng chia số
tháng; phiếu 4 – chi phí gồm tiền công, tiền gỗ
loại 1, tiền gỗ loại 2 (SGV tr. 47).
116 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời mỗi nhóm trình Trình bày; bổ sung cách kiểm khác.
bày 1 phút; nhóm khác kiểm đơn vị và phép kiểm.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nêu lưu ý Hoàn thiện lời giải vào vở; ghi việc về nhà.
cho GV ở Bài 1.44 khi HS hỏi về số liệu. Nhận
xét: chọn đúng phép tính, đúng đơn vị, có phép
kiểm. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Hoàn thiện vào vở lời giải các bài đã chữa: 1.44,
1.45, 1.48–1.53.
Làm trước Bài 1.54, 1.55, 1.57 (SGK tr. 28) để 1.54: a = 15 267 021 908, có 11 chữ số. 1.55:
chữa ở tiết Bài tập cuối chương I (Bài 1.56 đã giao 2 019 và 2 021; a−1 và a + 1; số 0 không có số
ở tiết Số học 10). liền trước. 1.57: 2 100 (SGV tr. 49). Lời giải chi
tiết ở tiết Bài tập cuối chương I.
Tổ hoàn thiện sơ đồ tư duy Bài 1–7 (giao ở tiết Số Tiêu chí như đã giao: đủ nội dung của tổ, kí hiệu
học 10), mang đến tiết sau để trình bày. và ví dụ đúng, lỗi cần tránh kèm cách sửa.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
117 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 12 (Bài tập cuối chương I, SGK tr. 28). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45
phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hệ thống hoá kiến thức chương I: tập hợp, tập hợp các số tự nhiên, cách ghi số, thứ tự, các phép tính
với số tự nhiên, luỹ thừa, thứ tự thực hiện các phép tính.
2. Năng lực
– Vận dụng tổng hợp kiến thức chương I để viết số, xác định giá trị của chữ số, tìm số liền trước, liền
sau; tính tích, thương, số dư; tính giá trị biểu thức.
– Mô hình hoá và giải quyết vấn đề toán học: dùng phép chia có dư để tìm số xe cần thuê; lập biểu
thức tính tiền vé, số vé không bán được.
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích ý nghĩa của số dư; kiểm kết quả bằng phép tính ngược.
– Giao tiếp, hợp tác: trình bày sơ đồ tư duy của tổ, nhận xét sơ đồ của tổ khác.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ ôn tập; trung thực khi chỉ ra lỗi của mình; trách nhiệm với sản phẩm của tổ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 28; sơ đồ tổng kết kiến thức chương I (SGV tr. 48) để chiếu sau phần
trình bày của các tổ; máy chiếu hoặc bảng phụ; nam châm hoặc băng dính để treo sơ đồ.
– HS: SGK, vở, bút màu; sơ đồ tư duy của tổ trên giấy A0 hoặc A1 (giao ở tiết Số học 10); bài đã làm
trước: Bài 1.56 (tiết Số học 10), Bài 1.54, 1.55, 1.57 (tiết Số học 11).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
118 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hệ thống kiến thức chương I bằng sơ đồ tư duy (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sơ đồ tổng kết kiến thức chương I – SGV Toán 6, tr. 48 (chiếu sau khi các tổ trình bày).
a) Mục tiêu: Hệ thống lại các khái niệm, quy tắc của chương I; nhận ra mối liên hệ giữa các nội dung.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bốn tổ treo sơ đồ tư duy đã chuẩn bị. Tổ 1: tập Sơ đồ đạt khi có đủ nội dung được giao, kí hiệu và
hợp, tập hợp các số tự nhiên, cách ghi số; tổ 2: thứ ví dụ đúng. Nội dung cần có (đối chiếu sơ đồ SGV
tự trong tập hợp số tự nhiên, phép cộng và phép tr. 48):
trừ; tổ 3: phép nhân, phép chia hết và phép chia có Tổ 1: hai cách mô tả tập hợp (liệt kê các phần tử;
dư; tổ 4: luỹ thừa, thứ tự thực hiện các phép tính. nêu dấu hiệu đặc trưng); N = {0; 1; 2; 3; },
Mỗi tổ trình bày tối đa 1 phút: một quy tắc, một ví N∗ = {1; 2; 3; }; hệ thập phân dùng mười chữ
dụ, một lỗi cần tránh. Tổ kế tiếp nêu một điểm cần số, mười đơn vị ở một hàng bằng một đơn vị ở
bổ sung hoặc sửa. hàng liền trước; mỗi số bằng tổng giá trị các chữ
số của nó.
Tổ 2: a < b khi điểm a nằm bên trái điểm b trên
tia số; nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c; nếu b + x = a
thì x = a−b; tính chất giao hoán, kết hợp của phép
cộng.
119 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tổ 3, tổ 4 trình bày tiếp theo cùng yêu cầu ở dòng Tổ 3: tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân;
1. a(b + c) = ab + ac; với a, b ∈ N, b ≠ 0 luôn có
a = bq + r, 0 ≤ r < b; r = 0 là phép chia hết, r ≠ 0
là phép chia có dư.
Tổ 4: an = a ⋅ a ⋅ ⋅ a (n thừa số, n ∈ N∗); a1 = a;
a0 = 1 (a ≠ 0); am ⋅ an = am+n; am:an = am−n (
a ≠ 0, m ≥ n); thứ tự thực hiện các phép tính:
không có ngoặc thì luỹ thừa → nhân, chia →
cộng, trừ; có ngoặc thì ( ) → [ ] → { }.
Câu hỏi: Vì sao khi chia 17 cho 5, số dư không thể 17 = 5 ⋅ 3 + 2, số dư là 2 và 2 < 5; số dư luôn nhỏ
là 7? Khi viết tập hợp các chữ số của một số, có hơn số chia nên không thể là 7.
viết lặp lại chữ số đã xuất hiện không? Không viết lặp: mỗi phần tử của tập hợp chỉ được
liệt kê một lần.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời bốn tổ treo Treo sơ đồ; cử người trình bày.
sơ đồ (1 phút); nêu thứ tự trình bày và yêu cầu tổ
kế tiếp nhận xét tổ trước.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi bốn phần Trình bày; ghi bổ sung bằng bút màu khác.
trình bày (4 phút). Khi thiếu: gợi số 0 trong N,
điều kiện số chia khác 0, số dư nhỏ hơn số chia,
điều kiện a ≠ 0, m ≥ n khi chia hai luỹ thừa. Tổ
chưa hoàn thiện thì bổ sung trực tiếp bằng bút
màu, không vẽ lại.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hỏi câu ở dòng 3; Trả lời, giải thích bằng phép chia và cách viết tập
mời hai HS trả lời (2 phút). hợp.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chiếu sơ đồ của Đối chiếu, sửa sơ đồ của tổ; ghi các ý còn thiếu
SGV (hình trên) để các tổ đối chiếu; chốt c). Nhận vào vở.
xét nội dung và cách giải thích, không chấm phần
trang trí (2 phút).
120File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_day_d.docx
HocLieu-Tuan2.zip

