Kế hoạch bài dạy Toán lớp 4 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán lớp 4 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán lớp 4 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027
Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com B. Hình thành kiến thức (10 phút) Nhận biết hai lớp và các hàng; dùng kiến thức đó để nêu ý tưởng hỗ trợ kiểm thẻ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Xếp các hàng vào lớp (7 phút) Rô-bốt lập số 514 293. Quan sát mô hình, nêu số trăm nghìn và giá trị của chữ số 4. Nhóm các hàng thành lớp nghìn và lớp đơn vị. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 37. HS chỉ các cọc từ phải sang trái, gọi tên đơn vị, Có 5 trăm nghìn. Chữ số 4 nằm ở hàng nghìn, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Hỏi: giá trị 4 000; không phải 4 trăm hay 4 đơn vị. “Số này có mấy trăm nghìn? Vì sao 4 ở đây có giá trị 4 000?” Khoanh ba hàng bên phải thành lớp đơn vị, ba Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng hàng tiếp theo thành lớp nghìn. Cho cặp HS thay trăm; trong số này là các chữ số 3, 9, 2 tương nhau chỉ và gọi tên từng lớp; đọc số 514 293. ứng. Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn; tương ứng 4, 1, 5. Đọc: năm trăm mười bốn nghìn hai trăm chín mươi ba. Kiểm nhanh bằng 82 406: chữ số 8 thuộc hàng Trong 82 406: 8 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn; 4 và lớp nào, chữ số 4 thuộc hàng và lớp nào? Nếu ở hàng trăm, lớp đơn vị. Một lớp gồm ba hàng, HS nhầm lớp nghìn với hàng nghìn, cho chỉ đủ không đồng nghĩa với một hàng. ba hàng trong lớp. Nêu đủ ba hàng mỗi lớp; giải thích đúng giá trị 4 000 và không lẫn tên hàng với tên lớp. 101 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo dục AI – [4.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp) (3 phút) Tình huống mô phỏng: lớp có nhiều thẻ viết số như 514 293, 377 931, 862 003. Em đề xuất AI hỗ trợ công việc nào để đưa số vào bảng hàng–lớp? Cần chuẩn bị dữ liệu mẫu thế nào và ai kiểm kết quả? Cho nhóm nêu ý tưởng, chưa yêu cầu chụp ảnh Ý tưởng: AI đọc chữ số trên ảnh thẻ để hỗ trợ hay chạy máy. Gợi: một ảnh thẻ ghi 514 293 cần nhập bảng. Cần nhiều ảnh thẻ rõ, đa dạng cách được con người gắn với số đọc đúng và bảng viết, mỗi ảnh có nhãn số đúng do người kiểm; ví hàng đúng. Hỏi: “Chỉ vài mẫu minh họa có đủ để dụ 514 293 gắn với các hàng 5; 1; 4; 2; 9; 3. khẳng định máy đọc đúng mọi thẻ chưa?” Chốt việc xếp chữ số vào hàng–lớp vẫn theo quy Chưa thể khẳng định đúng mọi thẻ từ vài mẫu. tắc Toán vừa học. AI có thể hỗ trợ nhận dạng HS/GV đối chiếu ảnh gốc, số và từng cột; nếu chữ viết; con người phải chuẩn bị, kiểm nhãn và đọc sai thì sửa, không dùng ngay. Không gọi đối chiếu số đọc được trước khi dùng. việc tự chia sáu chữ số thành hai lớp là đã huấn luyện AI. Ghi nhận ý tưởng có công việc hỗ trợ, dữ liệu mẫu có nhãn đúng và cách kiểm cụ thể; không ghi minh chứng thực hành công cụ AI. C. Hoạt động thực hành (18 phút) Điền bảng, đọc số và tìm chính xác hàng, lớp, giá trị của chữ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Hoàn thành bảng hàng (6 phút) Phiếu cho HS: điền các ô ?. Ba hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn thuộc lớp nghìn; ba hàng trăm, chục, đơn vị thuộc lớp đơn vị. Dấu — ở bên trái cho biết số không viết đến hàng đó. Viết số Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị nghìn nghìn 377 931 ? ? ? ? ? ? ? — 9 2 3 4 0 6 030 — — ? ? ? ? ? 4 5 4 0 0 4 Cho HS điền riêng trong ba phút, cặp đối chiếu 377 931: 3; 7; 7; 9; 3; 1. Chữ số hàng chục nghìn theo thứ tự hàng. Hỏi: “377 931 có chữ số hàng là 7. chục nghìn là chữ số nào? Số gồm 9 chục nghìn, Dòng thứ hai viết 92 340, các hàng đã cho là 9; 2 nghìn, 3 trăm, 4 chục, 0 đơn vị viết thế nào?” 2; 3; 4; 0. Chữa dòng 6 030 và dòng cuối, yêu cầu phân 6 030: hàng nghìn 6, trăm 0, chục 3, đơn vị 0. biệt ô không có chữ số đầu với chữ số 0 ở giữa Dòng cuối viết 454 004. số. Cho mỗi cặp chọn một số và nêu chữ số Ví dụ lớp đơn vị của 454 004 có các chữ số 0, 0, thuộc lớp đơn vị. 4 theo thứ tự trăm, chục, đơn vị; đọc phần này là “không trăm linh bốn”. Bốn dòng đúng; giữ hai chữ số 0 trong 454 004 và chữ số 0 ở các hàng của 6 030; không nhầm 3 với 7 ở hàng chục nghìn của 377 931. 102 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Chữ số 3 thuộc hàng, lớp nào? (7 phút) Đọc các số: 172 938; 827 389; 163 222; 390 227; 862 003. Với từng số, cho biết chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào. HS viết tên hàng và lớp vào vở, rồi đọc số cho 172 938: một trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm bạn cùng cặp nghe. Gợi tách ba chữ số từ bên ba mươi tám; 3 ở hàng chục, lớp đơn vị. phải để tìm lớp đơn vị, sau đó xác định vị trí chữ 827 389: tám trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm số 3. tám mươi chín; 3 ở hàng trăm, lớp đơn vị. 163 222: một trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm hai mươi hai; 3 ở hàng nghìn, lớp nghìn. Mời lần lượt năm bạn chữa, cả lớp chỉ chữ số 3. 390 227: ba trăm chín mươi nghìn hai trăm hai Với 862 003, giữ cách đọc “không trăm linh ba”, mươi bảy; 3 ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn. không bỏ cụm 003. Cho HS nói lại vì sao cùng 862 003: tám trăm sáu mươi hai nghìn không chữ số 3 mà thuộc các hàng khác nhau. trăm linh ba; 3 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị. Tên hàng và giá trị phụ thuộc vị trí của chữ số trong số. Đọc đủ năm số, nêu đúng năm cặp hàng–lớp; cách đọc “lẻ” được chấp nhận thay “linh”. Bài 3. Giá trị của chữ số được gạch chân (5 phút) Tìm giá trị của chữ số được gạch chân, theo mẫu trong bảng. Nêu hàng của chữ số đó trước khi điền. Số 362 820 810 003 736 772 256 837 Giá trị 2 000 ? ? ? Làm rõ mẫu: chữ số 2 ở hàng nghìn nên giá trị 810 003: chữ số 1 ở hàng chục nghìn, giá trị 2 000. HS tự điền ba ô, sau đó đổi bài kiểm hàng 10 000. và giá trị tương ứng. 736 772: chữ số 7 gạch chân ở hàng trăm nghìn, giá trị 700 000. 256 837: chữ số 7 ở hàng đơn vị, giá trị 7. Với 736 772, yêu cầu chỉ đúng chữ số 7 đầu tiên Phân biệt chữ số 7 đầu tiên với hai chữ số 7 khác được gạch chân, không chọn một chữ số 7 khác trong 736 772. Đáp án điền lần lượt: 10 000; trong số. Mời HS nêu câu đầy đủ “Chữ số ở 700 000; 7. hàng nên có giá trị ”. Ba giá trị đúng, gắn với đúng chữ số gạch chân; không chỉ trả lời tên chữ số. D. Vận dụng (4 phút) Đọc giá tiền và giải thích giá trị của chữ số trong số tiền. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm và đọc giá tiền trong bảng (4 phút) Bảng giá giả định của ba chiếc mũ bảo hiểm: mũ A – 350 000 đồng; mũ B – 480 000 đồng; mũ C – 625 000 đồng. Tìm giá mũ B, đọc giá tiền và cho biết chữ số 8 thuộc hàng nào, lớp nào, có giá trị bao nhiêu. Đọc thêm giá mũ A và C. Một HS đóng vai người mua hỏi giá mũ B; bạn Mũ B: bốn trăm tám mươi nghìn đồng; chữ số 8 bán tìm đúng nhãn và trả lời. Đổi vai với hai mũ ở hàng chục nghìn, lớp nghìn, giá trị 80 000. còn lại. Hỏi cuối: “Dựa vào đâu em xác định giá Mũ A: ba trăm năm mươi nghìn đồng; mũ C: sáu trị của chữ số?” trăm hai mươi lăm nghìn đồng. Dựa vào vị trí chữ số ở hàng tương ứng để biết giá trị. Tìm đúng mục, đọc đúng ba giá giả định và giải thích được hàng–lớp–giá trị của chữ số 8. 103 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 104 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. HÀNG VÀ LỚP Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 25 • Tiết 2 • Triệu và lớp triệu, trang 38–39 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Đọc, viết số tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu trong phạm vi đã học; nêu được ba hàng thuộc lớp triệu và xác định giá trị của chữ số ở các hàng đó. Hoàn thành dãy số tăng đều một triệu hoặc mười triệu; đọc giá tiền trong hình và giải thích hàng, lớp của chữ số 2. Năng lực chung và phẩm chất: Quan sát có hệ thống, diễn đạt theo hàng–lớp; hợp tác đối chiếu dãy số, cẩn thận với chữ số 0 và trung thực sửa bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình dân số trong SGK, mô hình lớp triệu, hình giá tiền và hai cầu thang dưới đây; bảng giá giả định ở vận dụng. HS: SGK, vở, bút, bảng con. Có thể dùng bản in hoặc chiếu phần nhiệm vụ trong Word; dữ liệu dân số giữ mốc năm 2022, giá tiền dùng đúng ngữ cảnh bài tập. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (2 phút) Khởi động bằng nhịp đếm tròn triệu đã biết. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vỗ nhịp và đếm tròn triệu (2 phút) Vỗ tay bốn nhịp, lần lượt đọc: một triệu, hai triệu, ba triệu, bốn triệu. Viết số một triệu trên bảng con. GV làm nhịp chậm, HS đọc nối tiếp theo nhóm. Đọc theo nhịp, viết 1 000 000 với sáu chữ số 0. Cho giơ bảng để kiểm số lượng chữ số 0, rồi nêu Nêu dự đoán mười triệu, chuẩn bị kiểm bằng mô câu hỏi chuyển bài: “Mười lần một triệu viết thế hình và cách gộp. nào?” Nhịp đọc gắn với số tăng đều, viết đúng một triệu; không yêu cầu biết trước cách viết mười triệu. 105 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com B. Khám phá và hình thành kiến thức (11 phút) Hiểu mười triệu, một trăm triệu và ba hàng thuộc lớp triệu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mười triệu và một trăm triệu (6 phút) Theo ví dụ SGK, năm 2022 dân số Hy Lạp khoảng mười triệu người, dân số Việt Nam khoảng một trăm triệu người. Viết hai số đó. Mười triệu, một trăm triệu được tạo từ các số đã biết như thế nào? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 38. Cho cặp HS đọc hai lời thoại, giữ từ “khoảng” và Mười triệu (một chục triệu): 10 000 000, có bảy năm 2022. Dẫn từ mười lần một triệu thành chữ số 0. mười triệu; mười lần mười triệu thành một trăm Một trăm triệu: 100 000 000, có tám chữ số 0. triệu. Viết số và cho HS so sánh số chữ số 0. 1 000 000 × 10 = 10 000 000. 10 000 000 × 10 = 100 000 000. Cho HS đọc thêm năm thẻ: 30 000 000; Đọc: ba mươi triệu; bốn mươi triệu; năm trăm 40 000 000; 500 000 000; 14 000 000; triệu; mười bốn triệu; bảy trăm bốn mươi ba 743 000 000. Hỏi số nào tròn chục triệu, số nào triệu. tròn trăm triệu. Không gọi tất cả năm số là số 30 000 000, 40 000 000, 500 000 000 tròn chục tròn chục triệu. triệu; 500 000 000 còn tròn trăm triệu. 14 000 000 và 743 000 000 tròn triệu, không tròn chục triệu. Viết đúng hai số và phân biệt được tròn triệu với tròn chục triệu/trăm triệu; hiểu đây là số liệu ước lượng năm 2022. 106 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba hàng thuộc lớp triệu (5 phút) Rô-bốt lập số 531 000 000. Quan sát mô hình: chữ số 5, 3, 1 lần lượt ở hàng nào? Nêu giá trị từng chữ số và đọc số. Lấy thêm một ví dụ số có chín chữ số. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 38. Chỉ từ hàng đơn vị sang trái để nhắc hai lớp đã 5 ở hàng trăm triệu, giá trị 500 000 000; 3 ở hàng học, rồi giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm chục triệu, giá trị 30 000 000; 1 ở hàng triệu, giá triệu. Gắn 1 vào hàng triệu, 3 vào hàng chục trị 1 000 000. Sáu chữ số 0 còn lại thuộc lớp triệu, 5 vào hàng trăm triệu. nghìn và lớp đơn vị. Cho HS chỉ đúng ba hàng của lớp triệu, đọc Lớp triệu gồm hàng triệu, hàng chục triệu, hàng 531 000 000. Yêu cầu tự viết một số có chín chữ trăm triệu. 531 000 000 đọc năm trăm ba mươi số và nêu ba chữ số ở lớp triệu; nếu còn lúng mốt triệu. túng, dùng ví dụ 246 000 000 để kiểm cùng bạn. Ví dụ 246 000 000: 2 trăm triệu, 4 chục triệu, 6 triệu; đọc hai trăm bốn mươi sáu triệu. Có thể nêu số khác đúng chín chữ số. Xác định đúng tên hàng, lớp và giá trị; ví dụ tự viết có chữ số đầu khác 0 và đủ chín chữ số. C. Luyện tập, thực hành (16 phút) Đọc giá tiền, điền dãy số và xác định hàng–lớp của chữ số 2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Đọc giá tiền (5 phút) Đọc giá tiền trong hình: máy tính 6 000 000 đồng; xe máy 17 000 000 đồng; ô tô 450 000 000 đồng. Giá nào là số tròn chục triệu? Có giá nào tròn trăm triệu không? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 39. HS viết cách đọc ba giá tiền vào vở, trao đổi theo Máy tính: sáu triệu đồng. cặp rồi một bạn chỉ đồ vật, bạn kia đọc giá tương Xe máy: mười bảy triệu đồng. ứng. Nhắc giữ đơn vị đồng. Ô tô: bốn trăm năm mươi triệu đồng. 107 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi HS phân tích 450 000 000 thành số chục Cả ba đều là số tròn triệu. 450 000 000 là 45 triệu để kiểm; với 17 000 000, chỉ chữ số 7 ở chục triệu nên tròn chục triệu. Không giá nào hàng triệu nhằm phân biệt tròn triệu với tròn trong ba giá tròn trăm triệu: 450 triệu còn 5 chục chục triệu. triệu ngoài 4 trăm triệu. Ba cách đọc đủ đơn vị, khớp đồ vật; nhận xét đúng về tròn chục triệu và tròn trăm triệu. Bài 2. Hoàn thành hai cầu thang số (6 phút) Điền số tại các dấu ? trên hai cầu thang. Đọc các mốc có số từ chân cầu thang đi lên và nêu bước tăng ở mỗi hình. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 39. HS xác định thứ tự từ dưới lên, so hai số liền Hình trái tăng mỗi bước 1 000 000; hình phải nhau đã cho: 1 000 000 và 2 000 000 ở cầu thang tăng mỗi bước 10 000 000. Không dùng cùng trái; 900 000 000 và 910 000 000 ở cầu thang một bước tăng cho cả hai hình. phải. Dành ba phút cho HS ghi dãy số; cặp đổi vở Trái: 1 000 000; 2 000 000; 3 000 000; kiểm. Ở hình phải, hỏi: “Hai bậc trước 4 000 000; 5 000 000; 6 000 000. Điền 900 000 000 phải lớn hay nhỏ hơn 3 000 000; 4 000 000; 6 000 000. 900 000 000?” Nếu HS bắt đầu từ 900 triệu, yêu Phải: 880 000 000; 890 000 000; 900 000 000; cầu chỉ lại hai bậc có dấu ? phía dưới. 910 000 000; 920 000 000; 930 000 000; 940 000 000. Điền 880 000 000; 890 000 000; 920 000 000. Lượt kiểm thêm: điền số còn thiếu trong dãy Điền 34 000 000 vì mỗi số tăng thêm 1 000 000. 32 000 000; 33 000 000; ?; 35 000 000. Mời một Hình phải là dãy tròn chục triệu; không gọi cả HS giải thích quy luật. dãy là tròn trăm triệu. Điền đủ sáu dấu ? đúng vị trí và một số bổ sung; phân biệt bước một triệu với mười triệu. Bài 3. Chữ số 2 thuộc hàng và lớp nào? (5 phút) Xác định hàng và lớp của chữ số 2 trong các số 162 000 000; 258 000 000; 920 000 000. Nêu thêm giá trị chữ số 2 để kiểm câu trả lời. Cho HS tách từng số thành ba nhóm ba chữ số từ 162 000 000: 2 ở hàng triệu, lớp triệu; giá trị phải sang trái, chỉ nhóm lớp triệu. HS ghi câu trả 2 000 000. lời rồi đổi vở theo cặp. 258 000 000: 2 ở hàng trăm triệu, lớp triệu; giá trị 200 000 000. 920 000 000: 2 ở hàng chục triệu, lớp triệu; giá trị 20 000 000. 108 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi: “Cùng thuộc lớp triệu, vì sao chữ số 2 trong Cùng lớp nhưng khác hàng nên giá trị khác nhau. ba số có giá trị khác nhau?” Nếu nhầm, chỉ ba Đối chiếu từ phải sang trái để tránh gọi “hàng cọc triệu, chục triệu, trăm triệu ở mô hình khám lớp triệu”. phá. Ba cặp hàng–lớp đúng; giá trị thêm phù hợp vị trí. Giữ ba câu trả lời theo đúng thứ tự các số. D. Vận dụng, trải nghiệm (6 phút) Tìm số liệu giá tiền và giải thích cách đọc theo lớp triệu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm thông tin trong bảng giá (6 phút) Bảng giá giả định dưới đây để chiếu hoặc in cho HS. Theo cặp người mua–người bán: tìm và đọc giá tivi, xe máy, ô tô; cho biết mỗi giá là bao nhiêu triệu đồng. Người mua hỏi thêm giá nào là số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. Đồ vật Giá giả định Tivi 12 000 000 đồng Xe máy 40 000 000 đồng Ô tô 600 000 000 đồng Dành ba phút cho các cặp đổi vai, chỉ đúng dòng Tivi: mười hai triệu đồng, có 12 triệu đồng. giá trước khi đọc. Mời một cặp trình bày; cặp Xe máy: bốn mươi triệu đồng, có 40 triệu đồng. khác kiểm cách đọc và đơn vị. Nhắc bảng phục Ô tô: sáu trăm triệu đồng, có 600 triệu đồng. vụ bài học, không phải báo giá thị trường. 40 000 000 và 600 000 000 tròn chục triệu; 600 000 000 còn tròn trăm triệu. Chốt bằng yêu cầu cả lớp viết một số tròn chục Ví dụ viết 70 000 000 – bảy mươi triệu; triệu và một số tròn trăm triệu, đều không trùng 300 000 000 – ba trăm triệu. Chỉ hàng triệu, chục các giá trị trong bảng, đọc cho bạn nghe và chỉ triệu, trăm triệu; chấp nhận các ví dụ khác đúng ba hàng của lớp triệu. điều kiện. Tìm và đọc đủ ba giá, xác định đúng lớp triệu và phân loại; hai số tự viết phải đúng yêu cầu, không nhất thiết giống ví dụ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 109 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. HÀNG VÀ LỚP Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 26 • Tiết 3 • Luyện tập, trang 39–40 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc, viết các số đã học; xác định đúng hàng và lớp của một chữ số; viết các số tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. Lựa chọn và lập số thỏa mãn đồng thời các điều kiện về hàng, lớp và tính chẵn; tính được giá tiền giỏ quà từ số lượng và giá mỗi đồ vật. Rèn tư duy, lập luận qua việc loại trừ và giải thích cách lập số; giao tiếp, hợp tác qua đối chiếu theo cặp. Chăm chỉ làm bài, trung thực khi sửa kết quả và có trách nhiệm với phần việc của mình. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 39–40; ba số khởi động, hình chiếc cân, hình giá hàng và giỏ quà, bảng làm bài có sẵn trong tiến trình. Có thể chiếu trực tiếp các khối đề bài trong Word; khi không có màn hình, dùng SGK và bảng lớp. HS: SGK, vở, bảng con. Không cần tài khoản hay thiết bị cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Kết nối cách đọc số với giá trị của chữ số trong từng hàng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động và đọc số (3 phút) Cả lớp vỗ tay theo nhịp ngắn. Lần lượt đọc ba số 172 953; 165 333; 503 000 000 và nêu giá trị chữ số 5 trong mỗi số. Cho HS vận động khoảng 30 giây, sau đó đọc Đọc: một trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm từng số trên bảng. Mời ba em đọc; cả lớp viết giá năm mươi ba; một trăm sáu mươi lăm nghìn ba trị chữ số 5 trên bảng con. Nếu đọc nhầm lớp, trăm ba mươi ba; năm trăm linh ba triệu. dùng vạch chia nhóm ba chữ số từ phải sang trái. Đối chiếu câu trả lời; yêu cầu một em giải thích Giá trị chữ số 5 lần lượt: 50; 5 000; 500 000 000. vì sao cùng chữ số 5 lại có giá trị khác nhau. Kết Giải thích dựa vào hàng chục, hàng nghìn, hàng nối vào bài luyện tập về hàng và lớp. trăm triệu. Quan sát bảng con và cách giải thích: đọc đúng lớp; xác định giá trị theo vị trí chữ số. Cho em đọc nhầm đọc lại sau khi chia lớp. 110 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Đọc, viết và phân tích cấu tạo số; dùng hàng, lớp để lựa chọn số và tính giá tiền. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Đọc số và xác định hàng, lớp (6 phút) Đọc các số 16 182; 538 772; 800 000; 32 238. Với mỗi số, cho biết chữ số 8 thuộc hàng nào, lớp nào. HS làm cá nhân vào vở trong 2 phút, rồi đổi vai Kết quả đối chiếu: đọc số – chỉ hàng, lớp theo cặp. Mời đại diện báo 16 182: mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai; cáo từng số; em còn lúng túng đếm vị trí từ hàng 8 ở hàng chục, lớp đơn vị. đơn vị. 538 772: năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai; 8 ở hàng nghìn, lớp nghìn. 800 000: tám trăm nghìn; 8 ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn. 32 238: ba mươi hai nghìn hai trăm ba mươi tám; 8 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị. Yêu cầu bạn đối chiếu tên hàng với tên lớp, sửa Giải thích, chẳng hạn: trong 538 772, chữ số 8 chỗ nhầm. Chốt: mỗi lớp có ba hàng; khi xác đứng thứ tư từ phải sang trái nên ở hàng nghìn, định hàng của chữ số phải xét từ phải sang trái. thuộc lớp nghìn. Sửa kết quả vào vở nếu cần. Đối chiếu đủ bốn số, cả cách đọc, hàng và lớp; không chấp nhận chỉ nêu giá trị của chữ số mà thiếu tên hàng/lớp. Bài 2 • Chọn số thỏa mãn ba điều kiện (5 phút) Số cần chọn: có các chữ số khác nhau; không có chữ số 0 ở lớp đơn vị; có chữ số 5 ở lớp nghìn. A. 500 374 B. 207 495 C. 371 905 D. 405 239 Chọn đáp án và giải thích cách loại các đáp án còn lại. Đọc rõ ba điều kiện, nhấn mạnh phải thỏa mãn Chọn D: 405 239. Các chữ số 4, 0, 5, 2, 3, 9 khác đồng thời. Cho HS suy nghĩ, viết chữ cái trên nhau; lớp đơn vị là 239 không có 0; chữ số 5 ở bảng con rồi trao đổi lí do với bạn. lớp nghìn. Mời một em nêu cách loại trừ; nếu chọn A, yêu Loại A vì lặp chữ số 0; B vì chữ số 5 nằm ở lớp cầu kiểm điều kiện các chữ số khác nhau; nếu đơn vị; C vì lớp đơn vị 905 có chữ số 0 và chữ chọn B, yêu cầu khoanh lớp có chữ số 5. Chốt số số 5 không ở lớp nghìn. HS đối chiếu ba điều D và cho HS tự kiểm từng điều kiện. kiện trước khi xác nhận. Nhận xét dựa trên đáp án D và ít nhất một lập luận kiểm điều kiện; hỗ trợ em đoán bằng cách tách số thành hai lớp. 111 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 • Viết số theo cách đọc (4 phút) Theo mẫu “sáu mươi triệu: 60 000 000”, viết các số: chín triệu; hai trăm triệu; chín trăm triệu. Nhận xét các hàng có chữ số 0. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 40. Cho HS quan sát cân mẫu, viết ba số vào vở, sau Chín triệu: 9 000 000. đó đổi vở theo cặp để kiểm từng nhóm ba chữ Hai trăm triệu: 200 000 000. số. Chín trăm triệu: 900 000 000. Mời một cặp đọc lại; hướng HS kiểm lớp nghìn Các số trong bài đều có lớp nghìn và lớp đơn vị và lớp đơn vị đều là 000. Chốt đặc điểm các số bằng 000. Hai số 200 000 000 và 900 000 000 trong bài, không kết luận mọi số tròn triệu đều còn có chữ số hàng chục triệu, hàng triệu bằng 0; có đúng bảy chữ số. số mẫu 60 000 000 có hàng triệu bằng 0. Kiểm đúng ba số và đủ chữ số 0; yêu cầu em viết thiếu nhóm 000 chia lớp rồi viết lại. 112 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 • Tính giá tiền giỏ quà (9 phút) Giá một bông hoa: 1 000 đồng; một hộp quà: 100 000 đồng; một lon nước: 10 000 đồng. Quan sát ba giỏ A, B, C. Đếm từng loại đồ vật, tính giá mỗi giỏ. Sau đó tính giá 5 hộp quà và 3 bông hoa. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 40. Cho HS nhìn hình, làm cá nhân rồi đối chiếu Số lượng: A có 3 lon, 2 hoa; B có 7 hộp quà, 4 theo cặp: một em đếm hộp quà, một em kiểm lon hoa; C có 10 hộp quà. nước và hoa. Gợi ghi số lượng trước khi tính; Giỏ A: 3 × 10 000 + 2 × 1 000 = 32 000 không tính chiếc giỏ vì đề không cho giá. (đồng). Giỏ B: 7 × 100 000 + 4 × 1 000 = 704 000 (đồng). Giỏ C: 10 × 100 000 = 1 000 000 (đồng). Mời các cặp báo cáo giá và cách tính. Nếu đếm 5 hộp quà và 3 bông hoa có giá: thiếu hộp ở giỏ C, chỉ theo từng tầng từ trên 5 × 100 000 + 3 × 1 000 = 503 000 (đồng). xuống; nếu nhầm giá hộp với lon, quay lại bảng HS nêu cách làm: tính tiền từng loại rồi cộng, giá. Chốt lời giải; giao câu hỏi 5 hộp và 3 hoa để kèm đơn vị đồng; kiểm lại theo số lượng trong vận dụng ngay. tranh. Quan sát cách đếm và bài làm: đủ các loại đồ vật, dùng đúng giá, ba kết quả 32 000; 704 000; 1 000 000 đồng và câu thêm 503 000 đồng. Bài 5 • Lập một số chẵn có sáu chữ số (5 phút) Lập một số chẵn có sáu chữ số, biết lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3; lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1. Giải thích vì sao chọn thứ tự đó. Cho HS tự lập số trong vở rồi chia sẻ theo cặp. Số cần lập là 300 118. Lớp nghìn phải là 300 vì Hỏi lần lượt: “Hàng trăm nghìn có thể là 0 số có sáu chữ số nên hàng trăm nghìn không thể không? Chữ số tận cùng phải như thế nào để số là 0. Hàng đơn vị phải là 8 để số chẵn; hai chữ số chẵn?”. 1 ở hàng trăm và hàng chục. 113 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời một em trình bày. Với 300 181 hoặc Kiểm lại: 300 | 118; có sáu chữ số; đúng các chữ 300 811, cho HS tự kiểm chữ số hàng đơn vị. số mỗi lớp; tận cùng là 8. Hai số 300 181 và Chốt bằng cách kiểm lại cả số chữ số, mỗi lớp và 300 811 là số lẻ nên không đáp ứng đề. tính chẵn. Đáp án 300 118 đi cùng lập luận về hàng đầu tiên và hàng đơn vị; không tính số lẻ là đáp án của bài. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tính tiền một lần mua hàng và tự nhận ra điều cần chú ý khi đọc, viết số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tính tiền khi mua hàng (3 phút) Dùng bảng giá ở Bài 4: mua 5 lon nước, 12 bông hoa và 1 hộp quà hết bao nhiêu tiền? Nêu một điều em cần nhớ để đọc hoặc viết số không bị nhầm. Cho HS viết phép tính và kết quả nhanh vào vở; Số tiền phải trả: gọi một em giải thích, một em kiểm lại. Gợi tách 5 × 10 000 + 12 × 1 000 + 100 000 = 162 000 tiền ba loại hàng trước khi cộng. (đồng). Đáp số: 162 000 đồng. Nhận xét cách tính, cho HS nêu điều cần nhớ và Ví dụ: em chia số thành từng lớp từ phải sang tự sửa một lỗi nếu có. Kết thúc bằng việc nhắc trái, rồi đọc từ lớp cao nhất; hoặc em kiểm đủ số chia lớp, xác định hàng trước khi đọc hoặc viết. 0 trong các lớp trống. Đọc bài làm để kiểm đủ ba khoản tiền, đúng 162 000 đồng; lời tự nhận xét gắn với việc đọc/viết số của chính tiết học. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 114 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 27 • Tiết 1 • Khám phá trang 41, hoạt động trang 42 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc, viết và phân tích cấu tạo số trong phạm vi lớp triệu; xác định hàng, lớp của chữ số và viết số thành tổng theo giá trị các hàng. Nhận biết 1 000 000 000 là số liền sau 999 999 999, đọc là một tỉ. Đọc đúng các số liệu được cho trong bài và phân biệt số liệu của năm nêu trong sách với số liệu hiện nay. Rèn giao tiếp toán học khi đọc số, giải thích cách chia lớp; hợp tác khi kiểm bài theo cặp. Chăm chỉ làm đủ các ý, trung thực khi nhận và sửa lỗi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh khám phá, bảng hàng–lớp, tia số, hình ba nước và các bài tập đã đặt trong tiến trình; bảng lớp hoặc màn hình để hiển thị từng khối đề. HS: SGK trang 41–42, vở, bảng con. Không cần học liệu số rời; khi không có màn hình dùng SGK và bảng lớp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhận ra nhu cầu đọc số có nhiều chữ số từ tình huống trong tranh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quan sát chuyến khám phá vũ trụ (3 phút) Quan sát tranh. Các bạn đang tìm hiểu điều gì? Theo thông tin trong tranh, Trái Đất cách Mặt Trời khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? Em thử đọc số đo đó. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 41. Cho HS quan sát và nói với bạn bên cạnh về điều Tranh các bạn đi khám phá vũ trụ; thông tin cho nhìn thấy. Mời một em đọc thông tin trong lời biết Trái Đất cách Mặt Trời khoảng 149 597 876 nói của nhân vật; chỉ đúng Trái Đất và Mặt Trời. km theo SGK. 115 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi 149 597 876 km lên bảng. Nhận các cách HS thử đọc, nhận ra số có chín chữ số và cần dựa đọc thử, chưa yêu cầu HS đọc nhanh; dẫn vào vào ba lớp. Không gọi khoảng cách đó là khoảng việc tách số theo hàng và lớp. cách tới Mặt Trăng. HS xác định đúng hai đối tượng và số đo trong tranh; cách đọc thử giúp GV chọn chỗ cần hỗ trợ ở hoạt động sau. B. Hình thành kiến thức mới (10 phút) Dùng hàng và lớp để đọc, viết, phân tích số; nhận biết số một tỉ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phân tích và đọc số 149 597 876 (7 phút) Từ bảng dưới đây, cho biết số 149 597 876 gồm mấy trăm triệu, mấy chục triệu, mấy triệu và các hàng còn lại. Đọc số theo từng lớp; sau đó đọc và phân tích thêm số 42 006 015. Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị triệu triệu nghìn nghìn 1 4 9 5 9 7 8 7 6 Chỉ từng nhóm ba cột: lớp triệu, lớp nghìn, lớp 149 597 876 gồm 1 trăm triệu, 4 chục triệu, 9 đơn vị. Hỏi “Lớp triệu gồm những chữ số nào? triệu, 5 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 7 nghìn, 8 Chữ số 9 ở lớp triệu và chữ số 9 ở lớp nghìn có trăm, 7 chục, 6 đơn vị. Hai chữ số 9 có giá trị cùng giá trị không?”. Cho HS chỉ bảng, trả lời, 9 000 000 và 90 000. rồi đọc nối các lớp. Làm mẫu tách 149 | 597 | 876; đọc từ trái sang Đọc: một trăm bốn mươi chín triệu năm trăm phải, thêm tên lớp triệu và nghìn. Giao số chín mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi sáu. 42 006 015 để HS tự phân tích theo cặp; với lớp 42 | 006 | 015 đọc: bốn mươi hai triệu không 006 và 015, gợi đọc đủ phần trăm và chục cần trăm linh sáu nghìn không trăm mười lăm. Số thiết. Chốt cách đọc, viết. gồm 4 chục triệu, 2 triệu, 6 nghìn, 1 chục, 5 đơn vị; các hàng còn lại là 0. Cách làm: chia lớp từ phải sang trái, đọc từ lớp cao nhất; viết đủ ba chữ số ở mỗi lớp sau. Nghe cách đọc và kiểm phân tích hai số; chấp nhận cách đọc “lẻ” thay “linh”. HS cần phân biệt hai chữ số giống nhau ở hai hàng khác nhau. Nhận biết số một tỉ (3 phút) Quan sát tia số: 999 999 997; 999 999 998; 999 999 999; 1 000 000 000. Tìm số liền sau 999 999 999 và đọc số đó. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 41. Cho HS lần theo các vạch trên tia số để nhận ra Số liền sau 999 999 999 là 1 000 000 000, đọc là mỗi lần tăng 1. Giới thiệu cách viết, đọc một tỉ. Viết một chữ số 1 và chín chữ số 0. 1 000 000 000; yêu cầu HS viết vào bảng con. Cho HS chỉ số liền trước một tỉ và tự lấy ví dụ Số liền trước một tỉ là 999 999 999. Ví dụ khác một số đứng trước nó trong dãy đã cho. Chốt trên tia số: 999 999 998 đứng trước 999 999 999. mối quan hệ liền trước, liền sau bằng tia số. HS đọc và kiểm lại số chữ số khi viết. Kiểm cách viết một tỉ và vị trí liền sau; không yêu cầu HS tính toán với hàng tỉ ngoài nhiệm vụ. 116 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com C. Luyện tập, thực hành (19 phút) Đọc số dân theo dữ liệu SGK, viết tổng và xác định hàng, lớp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Đọc số dân (5 phút) Đọc số dân trong dữ liệu SGK ghi theo danso.org năm 2020: Nhật Bản 126 476 461 người; Việt Nam 97 338 579 người; In-đô-nê-xi-a 273 523 615 người. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 42. Cho HS tự đọc thầm, tách số thành ba lớp rồi Nhật Bản: một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm đọc cho bạn nghe. Mời ba em đọc trước lớp; bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt nhắc đây là số liệu của năm 2020 trong bài tập. người. Việt Nam: chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người. In-đô-nê-xi-a: hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm người. Yêu cầu bạn chỉ vào nhóm chữ số tương ứng khi HS kiểm chéo đủ ba số, có tên triệu và nghìn nghe. Nếu đọc thiếu tên lớp, cho đọc lại từng đúng vị trí; không dùng dữ liệu năm 2020 để nói nhóm rồi nối thành cả số; chốt cùng đơn vị dân số hiện tại. người. Nghe đủ ba cách đọc; tập trung lỗi bỏ lớp hoặc đảo chữ số, nhận xét và yêu cầu đọc sửa ngay. Bài 2 • Viết số thành tổng (8 phút) Mẫu: 27 000 900 = 20 000 000 + 7 000 000 + 900. Viết 109 140 903 và 3 045 302 thành tổng theo giá trị các hàng. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 42. Cho HS giải thích mẫu: 2 ở hàng chục triệu, 7 ở 109 140 903 = 100 000 000 hàng triệu, 9 ở hàng trăm. Những hàng có chữ số +9 000 000 + 100 000 +40 000 + 900 + 3. 0 không cần ghi số hạng 0. HS làm hai số vào 3 045 302 = 3 000 000 + 40 000 vở, hai em làm bảng. +5 000 + 300 + 2. 117 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tổ chức đối chiếu, đọc lại giá trị mỗi chữ số HS đổi vở, chỉ từng số hạng và hàng tương ứng. khác 0. Với 3 045 302, gợi lập lớp 3 | 045 | 302 Cộng lại được đúng số ban đầu; sửa ngay nếu để không thêm nhầm hàng trăm nghìn; kiểm thiếu 900, 300 hoặc viết nhầm giá trị của chữ số bằng cách cộng các số hạng. 4. Hai tổng có đủ giá trị các chữ số khác 0, cộng lại đúng số ban đầu; cách kiểm dựa vào bảng hàng– lớp. Bài 3 • Hàng và lớp của chữ số được gạch chân (6 phút) Xác định hàng và lớp của chữ số được gạch chân trong hình: chữ số 8 của 63 782 910; chữ số 3 đầu tiên của 839 000 038; chữ số 3 thứ hai của 9 300 037; chữ số 2 của 239 111 003. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 42. Cho HS làm cá nhân vào vở. Với số có hai chữ 63 782 910: chữ số 8 ở hàng chục nghìn, lớp số 3, yêu cầu chỉ đúng chữ số được gạch chân nghìn. trước khi nêu hàng; có thể đếm từ hàng đơn vị 839 000 038: chữ số 3 đầu tiên ở hàng chục hoặc chia lớp. triệu, lớp triệu. 9 300 037: chữ số 3 thứ hai ở hàng chục, lớp đơn vị. 239 111 003: chữ số 2 ở hàng trăm triệu, lớp triệu. HS đổi vở theo cặp; mời đại diện trình bày, bạn Giải thích, ví dụ: 839 | 000 | 038, chữ số 3 được nêu căn cứ. Chốt sự khác nhau giữa hàng và lớp, gạch nằm giữa lớp triệu nên ở hàng chục triệu. hỗ trợ em nhầm bằng bảng chín hàng ở phần HS tự sửa kết quả và phân biệt với chữ số 3 ở khám phá. lớp đơn vị. Đủ bốn cặp hàng–lớp, xác định đúng chữ số được hỏi; không chỉ dựa vào tên chữ số mà bỏ vị trí. D. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tự chọn một số, đọc và giải thích cấu tạo để kiểm cách hiểu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tự chọn số để đọc và kiểm (3 phút) Viết một số có bảy, tám hoặc chín chữ số; chia số thành các lớp, đọc cho bạn nghe và nêu giá trị một chữ số em chọn. Nói lại cách đọc số trong phạm vi lớp triệu. Cho HS chọn số trong bài hoặc tự viết một số Ví dụ: 42 006 015; đọc bốn mươi hai triệu không mới. Mời hai em báo cáo, bạn kiểm cách tách trăm linh sáu nghìn không trăm mười lăm; chữ lớp và giá trị chữ số đã chọn. số 6 có giá trị 6 000. Có thể chọn 9 300 037 và nêu chữ số 9 có giá trị 9 000 000. Nhận xét theo cách làm, không buộc mọi em HS nêu cách tách lớp và đọc; tự nhận ra chỗ cần chọn cùng số. Chốt đọc từ lớp cao nhất đến lớp đọc đủ “không trăm”, “linh/lẻ” khi lớp có chữ số đơn vị và viết đủ chữ số ở các lớp sau. 0. Chấp nhận số khác đúng phạm vi; kiểm sự khớp giữa số viết, cách đọc và giá trị chữ số đã chọn. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 118 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 28 • Tiết 2 • Luyện tập, trang 42–43 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Củng cố cách đọc, viết, phân tích cấu tạo số trong phạm vi lớp triệu; phân biệt hàng và lớp, xác định số liền trước và liền sau. Quan sát hình các mảnh giấy để ghép lại số ban đầu; giải ô chữ bằng cách đối chiếu số với cách đọc, tổng và vị trí liền trước, liền sau. Rèn tư duy và lập luận khi sửa nhận định sai, giải thích mảnh ghép; hợp tác kiểm bảng và giải ô chữ. Chăm chỉ, trung thực đối chiếu và sửa bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ba số khởi động, phiếu bảng hàng–lớp có chỗ điền, hình mảnh giấy và ô chữ trong tiến trình; SGK trang 42–43, bảng lớp hoặc màn hình. Phiếu học sinh là riêng khối bảng chưa điền của Bài 2; phần đáp án nằm ở cột học sinh để GV đối chiếu. HS: SGK, vở, bảng con. Có thể quan sát hình trong SGK, không bắt buộc in/cắt mảnh giấy. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn cách đọc số và xác định vị trí chữ số qua trò chơi đố bạn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đố bạn về chữ số 4 (3 phút) Đọc các số 14 151 515; 8 127 354; 205 415 095 và nêu chữ số 4 thuộc hàng nào, lớp nào. Chia lớp thành hai nhóm hỏi–đáp. GV lần lượt 14 151 515: mười bốn triệu một trăm năm mươi đưa ba số; một nhóm đọc số, nhóm kia nêu hàng mốt nghìn năm trăm mười lăm; 4 ở hàng triệu, và lớp của chữ số 4, rồi đổi vai. Các em khác tự lớp triệu. kiểm trên bảng con. 8 127 354: tám triệu một trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tư; 4 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị. 205 415 095: hai trăm linh năm triệu bốn trăm mười lăm nghìn không trăm chín mươi lăm; 4 ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn. Cho bạn sửa cách đọc nếu thiếu lớp hoặc đọc sai HS đối chiếu nhóm 515 trong số thứ nhất; giải nhóm ba chữ số. Kết nối yêu cầu luyện tập hàng thích hàng của chữ số 4 bằng vị trí từ phải sang và lớp. trái. Nhận xét cách đọc và ba cặp hàng–lớp; trò chơi không tạo điểm đánh giá riêng. 119 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Kiểm hàng–lớp, hoàn thành bảng cấu tạo số, ghép số và giải ô chữ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Đúng hay sai (5 phút) Với số 14 021 983, ghi Đ hoặc S và sửa ý sai: a) Chữ số 4 thuộc lớp triệu. b) Chữ số 0 ở hàng chục nghìn. c) Chữ số 9 thuộc lớp đơn vị. d) Chữ số 3 thuộc lớp nghìn. Cho HS tự ghi bốn đáp án vào vở rồi trao đổi với a) Đ; chữ số 4 ở hàng triệu. bạn. Gợi tách 14 | 021 | 983; yêu cầu chỉ đúng vị b) S; chữ số 0 ở hàng trăm nghìn. trí của từng chữ số trước khi kết luận. c) Đ; chữ số 9 ở hàng trăm. d) S; chữ số 3 ở hàng đơn vị, thuộc lớp đơn vị. Mời bốn em báo cáo và sửa ý sai. Nếu nhầm HS đối chiếu Đ, S, Đ, S; đọc các câu đã sửa hàng của 0, yêu cầu đọc đủ ba cột trăm nghìn– đúng và nêu rằng hàng là vị trí cụ thể, còn mỗi chục nghìn–nghìn ở lớp 021. lớp gồm ba hàng. Đúng bốn lựa chọn và sửa rõ ý b, d; chỉ ghi S mà không chỉ ra vị trí đúng thì cần hỏi thêm. Bài 2 • Hoàn thành bảng hàng và lớp (8 phút) Phiếu dành cho học sinh: điền số hoặc chữ số vào dấu ?. Dấu — là hàng chưa có ở số đó. Ba cột triệu thuộc lớp triệu; ba cột nghìn thuộc lớp nghìn; ba cột cuối thuộc lớp đơn vị. Đọc lại mỗi số sau khi điền. Đổi phiếu với bạn để kiểm từng hàng. Số Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn triệu triệu nghìn nghìn vị ? 2 0 0 1 9 8 2 6 1 1 999 371 — — ? ? ? ? ? ? ? 28 111 031 — ? ? ? ? ? ? ? ? ? 7 1 4 0 0 0 1 0 6 Phát hoặc cho HS sử dụng riêng bảng chưa điền. Bảng hoàn thành: HS làm cá nhân trong 3 phút; với em cần hỗ trợ, Dòng 1: 200 198 261. hướng dẫn một chiều: ghép từ các chữ số thành Dòng 2, từ hàng triệu đến đơn vị: 1; 9; 9; 9; 3; 7; số, rồi chiều ngược: tách số thành từng hàng. 1. Dòng 3, từ hàng chục triệu đến đơn vị: 2; 8; 1; 1; 1; 0; 3; 1. Dòng 4: 714 000 106. Cho HS đổi phiếu, dò theo từng cột và báo cáo Đọc: hai trăm triệu một trăm chín mươi tám hai số còn thiếu. Mời đọc số 28 111 031 và nghìn hai trăm sáu mươi mốt; một triệu chín 714 000 106; nhấn mạnh vẫn viết đủ 000 ở lớp trăm chín mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi nghìn của số cuối. mốt; hai mươi tám triệu một trăm mười một nghìn không trăm ba mươi mốt; bảy trăm mười bốn triệu một trăm linh sáu. HS kiểm và sửa mỗi chữ số vào đúng cột. Đủ 17 chỗ cần điền: hai số và 15 chữ số. Quan sát HS phân biệt hàng 0 ở giữa số với hàng chưa có ở bên trái; đọc đúng các lớp. 120
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_day_d.docx
HocLieu-Tuan22.zip
HocLieu-Tuan24.zip
HocLieu-Tuan25.zip
HocLieu-Tuan27.zip
HocLieu-Tuan28.zip
HocLieu-Tuan29.zip
HocLieu-Tuan34.zip
HocLieu-Tuan35.zip

