Kế hoạch bài dạy Toán lớp 2 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán lớp 2 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán lớp 2 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027
Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 10. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 06 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng bảng cộng qua 10 để tìm tổng; giải và trình bày bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. - Giải thích một phép cộng bằng tách số; hợp tác và kiểm kết quả trong trò chơi Bắt vịt. - Giáo dục AI – [2.D1.1]: Nêu được nhu cầu gần gũi là cần nghe lại cách tách số và đề xuất AI hỗ trợ giải thích; bản thân vẫn thực hiện phép tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng cộng sáu cột, hai tranh bài toán, bàn chơi Bắt vịt; mỗi nhóm 4 HS có xúc xắc, hai quân và 10 thẻ vịt ghi số theo khối trò chơi. - Bộ ba thẻ mô phỏng Rô-bốt ở dưới; không cần tài khoản hay kết nối mạng. - HS: SGK trang 39–40, bảng con, vở và 20 que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Nhẩm và nói cách tách (3 phút) Tính và nói cách bù đủ 10: 8 + 5 = ?; 7 + 6 = ? HS làm bảng con; mời hai em chỉ số tách. Nếu 8 + 5 = 10 + 3 = 13 chỉ đọc 13, hỏi lấy mấy từ 5 để bù cho 8. 7 + 6 = 10 + 3 = 13 Tách 5 thành 2 và 3; tách 6 thành 3 và 3. Nhận xét, đánh giá: Đúng tổng và phần tách; que tính hỗ trợ em còn lẫn. 101 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Hoàn thành các tổng (5 phút) Mỗi cột là một phép cộng. Tính số còn thiếu; cột đầu là mẫu. Số hạng 4 7 6 8 5 7 Số hạng 8 6 9 4 6 5 Tổng 12 ? ? ? ? ? HS điền cá nhân; bạn kiểm theo từng cột. Hỏi vì 4 + 8 = 12; 7 + 6 = 13 sao hai cột 4 cộng 8 và 8 cộng 4 cùng được 12. 6 + 9 = 15; 8 + 4 = 12 5 + 6 = 11; 7 + 5 = 12 Đổi chỗ hai số hạng vẫn có cùng tổng. Nhận xét, đánh giá: Năm ô lần lượt 13, 15, 12, 11, 12; không ghép số ở hai cột khác nhau. Luyện tập – Bài 2: Các bạn chơi bóng rổ (5 phút) Có 6 bạn đang chơi bóng rổ, sau đó thêm 3 bạn chạy đến cùng chơi. Hỏi lúc đó có tất cả bao nhiêu bạn chơi bóng rổ? Các bạn chơi bóng rổ – SGK trang 39 HS nêu đã có, thêm, cần tìm; dùng 6 thẻ và thêm Có tất cả số bạn chơi bóng rổ là: 3 thẻ để kiểm nếu chọn nhầm phép trừ. Yêu cầu 6 + 3 = 9 (bạn) một câu lời giải, phép tính và đáp số. Đáp số: 9 bạn. Nhận xét, đánh giá: Phép cộng phù hợp số người tăng; câu trả lời đúng đơn vị bạn. 102 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Cá sấu dưới hồ (5 phút) Dưới hồ nước có 15 con cá sấu, sau đó có 3 con lên bờ. Hỏi còn lại bao nhiêu con cá sấu ở dưới hồ nước? Cá sấu lên bờ – SGK trang 39 Hỏi số cần tìm là ở dưới hồ hay cả dưới hồ và Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là: trên bờ. Cho HS viết bài giải rồi đổi vở kiểm; 15−3 = 12 (con) nhắc không đếm các hình đang nhìn thấy để thay Đáp số: 12 con cá sấu. dữ kiện 15 vì tranh có cây che. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt tổng đàn vẫn là 15 với số ở dưới hồ còn 12. Tích hợp AI: Rô-bốt hỗ trợ điều gì? (4 phút) Giáo dục AI – [2.D1.1]. Tình huống mô phỏng bằng thẻ giấy, không phải kết quả từ AI thật. Bạn An tính được 7 cộng 6 nhưng chưa biết nói rõ cách tách. Thẻ yêu cầu: “Giải thích cách tính 7 cộng 6 bằng cách làm đủ 10, trong phạm vi 20”. Thẻ gợi ý: “Tách 6 thành 3 và 3; gộp 7 với 3 thành 10; thêm 3 được 13”. Thẻ lựa chọn: A. Nhờ AI giải thích lại từng bước rồi tự làm bằng que. B. Chép kết quả và không cần hiểu. Cặp HS chọn cách hỗ trợ và chỉ phần mình phải Chọn A: AI có thể giải thích lại khi em chưa làm. Nếu có công cụ thật, GV chỉ nhập câu hỏi hiểu; em tự xếp que và nói các bước. toán; trả lời dài hoặc dùng kiến thức chưa học thì 7 + 6 = 10 + 3 = 13 dừng và quay về thẻ mẫu. Không gửi tên, ảnh, giọng nói của bạn cho công cụ. Nhận xét, đánh giá: HS nêu được vấn đề cần hỗ trợ và việc tự kiểm; không đánh giá theo thao tác ứng dụng. 103 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trò chơi: Bắt vịt (10 phút) Chơi trên bàn dưới đây. Bắt đầu ở ô xuất phát, đi theo mũi tên. Gieo xúc xắc, đi số ô bằng số chấm mặt trên; tính phép cộng ở ô đến và bắt một thẻ vịt có số bằng tổng. Mỗi nhóm có 10 thẻ vịt ghi: 15, 17, 11, 16, 13, 14, 12, 18, 15, 11. Kết thúc khi nhóm bắt được 5 thẻ; ai bắt nhiều hơn thắng. Sau 7 phút chơi, dừng để kiểm kết quả dù chưa đủ 5 thẻ. Bàn chơi Bắt vịt – SGK trang 40 Nếu hết thẻ mang số cần bắt, không nhận thẻ ở lượt đó; trả lời sai được bạn gợi cách tính và nhường lượt. Đi hết vòng thì tiếp tục từ xuất phát. Không viết hoặc cắt vào SGK. GV làm mẫu gieo 1: đến ô 6 cộng 5, tính 11, lấy Tính và chọn đúng thẻ; giải thích khi bạn chưa một thẻ 11. Hai HS chơi, hai HS kiểm và giữ đồng ý. thẻ; đổi vai sau hai lượt. 6 + 5 = 11; 9 + 3 = 12 Đáp án quanh bàn theo chiều mũi tên, từ ô đầu 7 + 8 = 15; 8 + 8 = 16 sau xuất phát: 9 + 5 = 14; 8 + 3 = 11 8 + 5 = 13; 7 + 5 = 12 9 + 7 = 16; 6 + 7 = 13 8 + 9 = 17; 6 + 8 = 14 9 + 9 = 18; 9 + 2 = 11 9 + 8 = 17; 6 + 6 = 12 7 + 4 = 11; 8 + 6 = 14 9 + 4 = 13; 8 + 4 = 12 7 + 7 = 14 Nhận xét, đánh giá: Kiểm phép tính và thẻ mỗi lượt; thắng do kết quả đúng, không chỉ đi nhanh. 104 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Củng cố: Chọn đúng phép tính (3 phút) Có 12 bút, cho bạn 2 bút. Còn mấy bút? Nói vì sao dùng phép trừ. HS ghi phép tính và câu trả lời; kiểm em có 12−2 = 10 (bút) nhầm “cho” thành thêm không. Còn 10 bút vì đã bớt đi 2 bút. Nhận xét, đánh giá: Đúng ý nghĩa và kết quả; ghi em cần luyện phân tích đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 105 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 06 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa bớt đi trong tình huống 11 viên bi cho 5 viên; tính được bằng đếm lùi hoặc tách thành 10 và phần còn lại. - Thực hiện các phép trừ dạng 11 trừ một số; nói được vì sao phải cộng lại phần đơn vị chưa bớt. - Giáo dục AI – [2.A1.4]: Nêu ví dụ tin công cụ có kiểm chứng, tự dùng que để kiểm phép trừ trước khi chấp nhận kết quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh bi và thỏ; que tính gồm một nhóm 10 và que rời; hai thẻ mô phỏng máy bán sữa ở phần tích hợp. - HS: SGK trang 41–42, 20 que tính, bảng con, bút. Không dùng viên bi nhỏ để tránh rơi vãi; dùng que hoặc thẻ tròn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tách mười và phần còn lại (3 phút) Lấy 11 que, chia thành một nhóm 10 và số que rời. Tính: 10−5 = ?; 5 + 1 = ? HS thao tác; hỏi nhóm 10 nằm đâu, que nào còn 11 = 10 + 1; 10−5 = 5 đứng riêng. 5 + 1 = 6 Nhận xét, đánh giá: Nhận ra 1 que rời cần giữ lại; không bỏ mất khi trừ. 106 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Việt cho Mai viên bi (10 phút) Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi? Việt cho Mai 5 viên bi – SGK trang 41 11−5 = ? Dùng 11 que thay cho 11 viên bi. Tìm kết quả theo hai cách: đếm lùi và tách số. HS bớt 5 que rồi đếm số còn lại. Khi đếm lùi, Đếm lùi năm bước được 6. đọc 11 là điểm bắt đầu; năm bước là 10, 9, 8, 7, 11 = 10 + 1 6. Không tính 11 là bước bớt thứ nhất. 10−5 = 5; 5 + 1 = 6 GV đặt 10 que trong ô trái và 1 que trong ô phải. 11−5 = 6 (viên bi) Bớt 5 que từ nhóm 10, hỏi còn mấy que trong ô Việt còn lại 6 viên bi. Số 1 chưa bị bớt nên phải trái và phải; gộp lại. Chốt phép trừ theo thao tác, cộng lại. không bắt HS chỉ dùng một cách. Nhận xét, đánh giá: HS chỉ đúng 5 que đã bớt và 6 que còn; nếu trả lời 5, yêu cầu tìm que rời chưa đếm. Hoạt động – Bài 1: Hoàn thành cách tính (5 phút) a) Hoàn thành mẫu tính 11 trừ 6: 11 = 10 + 1; 10−6 = 4 4 + 1 = 11−6 = b) Điền các số trong cách tính 13 trừ 5: 13 = 10 + 3; 10− = + 3 = 13−5 = HS làm a, rồi tự làm b. Hỏi vì sao phần cộng 4 + 1 = 5; 11−6 = 5 cuối là 3, không phải 5; hỗ trợ bằng 13 que nếu 10−5 = 5; 5 + 3 = 8 nhầm số bị trừ và số trừ. 13−5 = 8 3 là phần còn lại khi tách 13 thành 10 và 3. Nhận xét, đánh giá: Điền đủ các ô; giải thích được phần đơn vị cộng lại. 107 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 2: Nhẩm với số 11 (4 phút) Tính nhẩm: 11−2 = ?; 11−3 = ?; 11−4 = ?; 11−5 = ? 11−6 = ?; 11−7 = ?; 11−8 = ?; 11−9 = ? HS làm hai hàng; đổi bảng kiểm. Mời một em 11−2 = 9; 11−3 = 8 giải thích 11 trừ 8 bằng tách 11; nhận xét số trừ 11−4 = 7; 11−5 = 6 tăng 1 thì hiệu giảm 1. 11−6 = 5; 11−7 = 4 11−8 = 3; 11−9 = 2 10−8 = 2; 2 + 1 = 3 Nhận xét, đánh giá: Đúng tám hiệu; dùng que để sửa phép chưa vững, không đọc cả dãy thay cho HS. Hoạt động – Bài 3: Thỏ về đúng chuồng (5 phút) Tính phép trừ trên mỗi thỏ rồi nối với chuồng 3, 4, 5, 6, 7 hoặc 8. Sáu thỏ mang các phép: 11−8; 11−7; 13−5; 11−5; 11−6; 11−4 Thỏ và sáu chuồng – SGK trang 42 Cặp HS chỉ từng thỏ, nói phép tính và chuồng; 11−8 = 3; 11−7 = 4 đường mẫu là 11 trừ 7 đến chuồng 4. Dùng bút 13−5 = 8; 11−5 = 6 chì trên bản in hoặc chỉ bằng tay trong SGK. 11−6 = 5; 11−4 = 7 Nhận xét, đánh giá: Nối đủ sáu thỏ, mỗi chuồng đúng một thỏ; không chọn theo màu. Tích hợp AI: Kiểm số hộp sữa còn lại (5 phút) Giáo dục AI – [2.A1.4]. Hai thẻ sau mô phỏng lời gợi ý của trợ lí AI, không phải AI đang hoạt động và không khẳng định mọi máy bán hàng đều dùng AI. Tình huống: Máy bán hàng có 14 hộp sữa, đã bán 6 hộp. Còn bao nhiêu hộp? Thẻ 1 – yêu cầu: “Tìm số hộp còn lại từ 14 hộp, bán 6 hộp”. Thẻ 2 – câu trả lời cố ý sai: “Còn 9 hộp”. Em có chấp nhận thẻ 2 ngay không? Kiểm bằng 14 que rồi sửa kết quả. 108 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS tách 14 que thành 10 và 4; bớt 6 từ nhóm 10. 14 = 10 + 4; 10−6 = 4 Hỏi có thể nhờ công cụ gợi ý rồi vẫn tự kiểm 4 + 4 = 8; 14−6 = 8 không. Nếu HS chưa tự tách được, cùng đặt lại Còn 8 hộp sữa. Em có thể dùng lời gợi ý nhưng 14 que; không đưa thêm dạng toán mới. phải đọc đúng 14 và 6, tự tính rồi mới chấp nhận; thẻ 9 là sai. Nhận xét, đánh giá: Đạt mục tiêu khi HS nêu hành động kiểm cụ thể và sửa thành 8; không chỉ nói chung “AI có thể sai”. Củng cố: Đừng quên que rời (3 phút) Một bạn tính 11 trừ 4 bằng cách lấy 10 trừ 4 được 6 rồi dừng. Em sửa lời giải như thế nào? HS chỉ phần còn thiếu và viết kết quả. 11 = 10 + 1; 10−4 = 6 6 + 1 = 7; 11−4 = 7 Bạn quên cộng lại 1 que rời. Nhận xét, đánh giá: Nêu đúng lỗi, không chỉ ghi 7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 109 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 06 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập – 12, 13 trừ đi một số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính nhẩm các phép trừ dạng 12, 13 trừ đi một số; điền đủ bước tách số và bảng hiệu. - Giải bài toán giấy màu, nối ong với hoa theo hiệu và đếm số ong từng hoa. - Năng lực số – [CB1.5.2]: Chọn bài tập số để kiểm kết quả, thao tác chọn đáp án, đọc phản hồi và điều chỉnh cỡ chữ khi cần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ong và hoa, phiếu giấy màu; mở tệp TruQua10-NLS.html trong cùng thư mục Build tuần 06 trên thiết bị chung trước tiết học. - HS: SGK trang 42–43, 13 que tính, bảng con, vở. Phương án mất điện dùng ba câu trắc nghiệm đã in dưới đây; chưa ghi nhận thao tác số khi chỉ làm trên giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tách số bị trừ (3 phút) Điền và nói cách tách: 12 = 10 + 13 = 10 + 10−4 = ?; 10−6 = ? HS giơ bảng; xác nhận 2, 3 là phần đơn vị của 12 = 10 + 2; 13 = 10 + 3 12, 13. 10−4 = 6; 10−6 = 4 Nhận xét, đánh giá: Chuẩn bị đúng hai phần trước phép trừ. 110 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Viết đủ các bước (5 phút) a) Tính 12 trừ 4: 12 = 10 + 2; 10−4 = + 2 = 12−4 = b) Tính 13 trừ 6: 13 = 10 + 10− = + = 13−6 = HS điền cá nhân; cặp giải thích số cộng lại. Nếu 10−4 = 6; 6 + 2 = 8 em làm 10 trừ 6 rồi cộng 6, cho chỉ ba que rời 12−4 = 8; 13 = 10 + 3 của 13. 10−6 = 4; 4 + 3 = 7 13−6 = 7 Nhận xét, đánh giá: Đủ các bước, không chỉ ghi hiệu cuối. Luyện tập – Bài 2: Nhẩm các hiệu của 12 (4 phút) Tính nhẩm: 12−3 = ?; 12−4 = ?; 12−5 = ?; 12−6 = ? 12−7 = ?; 12−8 = ?; 12−9 = ?; 12−2 = ? HS làm hai hàng, đối chiếu theo thứ tự. Hỏi vì 12−3 = 9; 12−4 = 8 sao phép cuối không tiếp tục giảm như các phép 12−5 = 7; 12−6 = 6 trước: số trừ là 2. 12−7 = 5; 12−8 = 4 12−9 = 3; 12−2 = 10 Nhận xét, đánh giá: Đúng tám phép, đặc biệt ô cuối 10. Luyện tập – Bài 3: Bảng hiệu của 13 (4 phút) Điền hiệu theo từng cột; cột đầu làm mẫu. Số bị trừ 13 13 13 13 13 13 Số trừ 4 5 6 7 8 9 Hiệu 9 ? ? ? ? ? HS điền, một em đọc số bị trừ và số trừ của cột 13−4 = 9; 13−5 = 8 thứ năm. Hỏi vì sao hiệu giảm khi số trừ tăng. 13−6 = 7; 13−7 = 6 13−8 = 5; 13−9 = 4 Bớt nhiều hơn một đơn vị thì còn ít hơn một đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Năm ô 8, 7, 6, 5, 4 đúng cột. 111 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Hoa nào nhiều ong nhất? (6 phút) Tìm hoa cho sáu ong. Hoa ghi 5, 6, 7; ong ghi: 11−5; 12−6; 13−8; 12−5; 13−7; 11−4 Nối đúng rồi cho biết hoa nào có nhiều ong đậu nhất. Ong tìm hoa – SGK trang 43 HS nhẩm rồi chỉ từng cặp ong – hoa. Lập ba 13−8 = 5 nhóm theo số trên hoa, đếm số ong trong mỗi Hoa 5: một ong. nhóm; không nhầm hoa mang số lớn nhất với 11−5 = 6; 12−6 = 6 hoa có nhiều ong nhất. 13−7 = 6 Hoa 6: ba ong, nhiều nhất. 12−5 = 7; 11−4 = 7 Hoa 7: hai ong. Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu đường nối và kết luận hoa 6 có ba ong. Luyện tập – Bài 5: Giấy màu của Mai (6 phút) Mai có 13 tờ giấy màu, Mai đã dùng 5 tờ giấy màu để cắt dán bức tranh. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tờ giấy màu? HS nêu số có, số dùng, số còn; viết tóm tắt và Số tờ giấy màu Mai còn lại là: bài giải. Nếu cộng 13 với 5, cho lấy 13 thẻ giấy 13−5 = 8 (tờ) và chuyển 5 thẻ sang phần đã dùng. Đáp số: 8 tờ giấy màu. 13 = 10 + 3; 10−5 = 5 5 + 3 = 8 Nhận xét, đánh giá: Bài giải đủ lời, phép trừ, đơn vị và đáp số; kiểm được bằng thao tác. 112 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tích hợp NLS: Chọn đáp án và đọc phản hồi (5 phút) Năng lực số – [CB1.5.2]. Cần kiểm ba phép trừ và đọc rõ câu hỏi. Chọn bài tập số TruQua10- NLS.html; có nút Tăng chữ, Giảm chữ và Làm lại. Ba câu trên màn hình và bản dự phòng: 12−5 = ? (6; 7; 8) 13−8 = ? (4; 5; 6) 13−6 = ? (6; 7; 8) Em chọn đáp án rồi đọc phản hồi; nếu sai, dùng que tính lại trước khi chọn lần nữa. Ba HS lần lượt thao tác trên thiết bị chung, mỗi 12−5 = 7; 13−8 = 5 em một câu; các bạn tính trên bảng và giải thích. 13−6 = 7 Một HS thử tăng chữ khi chữ nhỏ. Không yêu Em chọn bài tập số vì có phản hồi để kiểm; tăng cầu tài khoản, tên hay dữ liệu cá nhân. chữ giúp em đọc dễ hơn. Em tự tính lại, không Phản hồi sai nhắc tách số bị trừ thành 10 và phần bấm thử liên tục. đơn vị; đúng hiện các bước. Mất điện: dùng ba câu giấy, ghi phần thao tác số chưa thực hiện. Nhận xét, đánh giá: Quan sát trực tiếp em chọn công cụ, đáp án, đọc phản hồi và nêu cách sửa; HS chưa thao tác không được suy ra đã đạt chỉ từ việc xem. Củng cố: Một phép và một lời giải thích (2 phút) Tính 12 trừ 7 và nói phần cộng lại sau khi trừ trong 10. HS trả lời cá nhân bằng bảng; ghi em còn quên 10−7 = 3; 3 + 2 = 5 phần đơn vị. 12−7 = 5 Cộng lại 2 vì 12 gồm 10 và 2. Nhận xét, đánh giá: Đúng kết quả và số 2 cộng lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 113 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 06 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3: Luyện tập – 14, 15 trừ đi một số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính các phép trừ dạng 14, 15 trừ đi một số, giải thích cách tách thành 10 và phần đơn vị. - Phân loại các phép trừ có hiệu 7 hoặc 9; giải bài toán bà cho cháu ổi. - Thể hiện sự lễ phép khi nhận quà, nói lời cảm ơn ông bà và người thân trong tình huống bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng hiệu, tranh sáu máy bay và bà cho ổi; 15 thẻ tròn hoặc que tính. - HS: SGK trang 44–45, bảng con và vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Phần còn lại sau khi tách (3 phút) Điền số, rồi tính: 14 = 10 + 15 = 10 + 10−5 = ?; 10−7 = ? HS làm bảng; nêu 4 và 5 chưa bị bớt khi trừ ở 14 = 10 + 4; 15 = 10 + 5 nhóm 10. 10−5 = 5; 10−7 = 3 Nhận xét, đánh giá: Tách đúng 14, 15 và hai hiệu trong phạm vi 10. 114 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Tách rồi tính (6 phút) a) Hoàn thành cách tính: 14 = 10 + 4; 10−5 = + 4 = 14−5 = b) Hoàn thành cách tính: 15 = 10 + 10− = + = 15−7 = HS làm a rồi tự làm b. Khi chữa, hỏi hai số 5 10−5 = 5; 5 + 4 = 9 trong cách tính 15 trừ 7 xuất hiện do đâu; phân 14−5 = 9 biệt phần đơn vị 5 với kết quả 10 trừ 5 của câu a. 15 = 10 + 5; 10−7 = 3 3 + 5 = 8; 15−7 = 8 Nhận xét, đánh giá: Đúng các ô và số đơn vị cộng lại; không sao chép 4 của câu a sang câu b. Luyện tập – Bài 2: Sáu phép trừ của 15 (4 phút) Tính nhẩm: 15−5 = ?; 15−6 = ?; 15−7 = ? 15−8 = ?; 15−9 = ?; 15−10 = ? HS làm cá nhân. Hỏi hai trường hợp đầu và cuối 15−5 = 10; 15−6 = 9 có hiệu bằng bao nhiêu; kiểm một phép giữa 15−7 = 8; 15−8 = 7 bằng que khi cần. 15−9 = 6; 15−10 = 5 Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu hiệu từ 10 xuống 5, không đọc lùi lệch một số. Luyện tập – Bài 3: Điền hiệu của 14 (4 phút) Tính hiệu theo cột, cột đầu là mẫu. Số bị trừ 14 14 14 14 14 Số trừ 5 6 7 8 9 Hiệu 9 ? ? ? ? HS đọc số bị trừ và số trừ trước khi điền. Mời 14−5 = 9; 14−6 = 8 một em giải thích cột 14 trừ 8. 14−7 = 7; 14−8 = 6 14−9 = 5; 10−8 = 2 2 + 4 = 6 Nhận xét, đánh giá: Bốn ô 8, 7, 6, 5; nói đúng phần cộng lại là 4. 115 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Máy bay mang hiệu 7 và 9 (6 phút) Những máy bay nào mang phép trừ có hiệu bằng 7? Những máy bay nào có hiệu bằng 9? Sáu phép trong tranh: 15−8; 14−5; 13−4; 12−5; 15−6; 14−7 Sáu máy bay – SGK trang 44 HS tính cả sáu rồi chia hai nhóm; mỗi nhóm cử Nhóm có hiệu 7: một em đọc ba phép của mình. Không phân 15−8 = 7; 12−5 = 7 nhóm chỉ theo màu máy bay. 14−7 = 7 Nhóm có hiệu 9: 14−5 = 9; 13−4 = 9 15−6 = 9 Nhận xét, đánh giá: Mỗi nhóm đúng ba máy bay; kiểm lại bằng tách số khi hai bạn bất đồng. Luyện tập – Bài 5: Nhận quà của bà (9 phút) Bà có 14 quả ổi, bà cho cháu 6 quả. Hỏi bà còn lại bao nhiêu quả ổi? Bà cho cháu ổi – SGK trang 45 Sau khi giải toán, em đóng vai cháu nói lời lễ phép khi nhận ổi. 116 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS phân tích: 14 quả có ban đầu, cho đi 6, cần Số quả ổi bà còn lại là: tìm số còn lại của bà. Làm bài vào vở, một em 14−6 = 8 (quả) giải thích bằng 14 thẻ. Đáp số: 8 quả ổi. Cho cặp HS đóng vai bà và cháu trong 1 phút; 14 = 10 + 4; 10−6 = 4 dùng câu “Cháu xin bà ạ, cháu cảm ơn bà”. 4 + 4 = 8 Nhận xét thái độ và giữ trọng tâm bài toán, không biến thành hoạt cảnh dài. Cháu nhận bằng hai tay và nói lời cảm ơn bà. Nhận xét, đánh giá: Bài giải đúng số còn của bà, đủ đơn vị; lời cảm ơn thể hiện lễ phép, không dùng số quả trong hình để thay đề. Củng cố: Kiểm lại trước khi nộp (3 phút) Bạn viết 15 trừ 8 bằng 8. Em kiểm và sửa bằng cách tách 15. HS ghi các bước; hỏi nếu bớt 8 mà còn 8 thì 15 = 10 + 5; 10−8 = 2 tổng hai phần có bằng 15 không. 2 + 5 = 7; 15−8 = 7 Nhận xét, đánh giá: Sửa đúng thành 7 và có bước kiểm; nhắc xem lại số đơn vị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 117 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 06 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 4: Luyện tập – 16, 17, 18 trừ đi một số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính nhẩm các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số; điền bảng thành phần, so sánh các hiệu. - Tìm được phép trừ có hiệu lớn nhất, bé nhất; giải bài toán hơn kém bằng phép trừ. - Trình bày rõ căn cứ, kiểm kết quả trước khi chọn dấu hoặc kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng thành phần, tranh năm cánh diều; 25 thẻ hoa để xếp hai hàng khi hỗ trợ bài so sánh. - HS: SGK trang 45, 18 que tính, bảng con, vở. Không yêu cầu hái hoa thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Giữ đúng phần đơn vị (3 phút) Điền số và tính nhẩm: 16 = 10 + 17 = 10 + 18 = 10 + 10−7 = ?; 10−8 = ?; 10−9 = ? HS chỉ phần 6, 7, 8 còn lại; đọc ba hiệu trong 16 = 10 + 6; 17 = 10 + 7 nhóm 10. 18 = 10 + 8; 10−7 = 3 10−8 = 2; 10−9 = 1 Nhận xét, đánh giá: Không lấy số trừ làm phần cộng lại. Luyện tập – Bài 1: Nhẩm các hiệu (5 phút) Tính nhẩm: 16−7 = ?; 16−8 = ?; 16−9 = ? 17−8 = ?; 17−9 = ?; 18−9 = ? HS làm từng hàng; hỏi cách tính 17 trừ 8. Cặp 16−7 = 9; 16−8 = 8 kiểm phép 18 trừ 9 bằng que nếu chưa chắc. 16−9 = 7; 17−8 = 9 17−9 = 8; 18−9 = 9 17 = 10 + 7; 10−8 = 2 2 + 7 = 9 Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu hiệu; giải thích được một phép bằng tách số. 118 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Bảng số bị trừ, số trừ, hiệu (4 phút) Tính và điền hiệu vào đúng cột. Số bị trừ 16 17 16 18 17 16 Số trừ 9 9 8 9 8 7 Hiệu ? ? ? ? ? ? Hỏi cột thứ hai và thứ tư khác nhau ở số nào. HS 16−9 = 7; 17−9 = 8 tính và đọc cả phép, không điền theo thứ tự bài 16−8 = 8; 18−9 = 9 trước. 17−8 = 9; 16−7 = 9 Nhận xét, đánh giá: Dãy hiệu 7, 8, 8, 9, 9, 9 đúng vị trí. Luyện tập – Bài 3: So sánh các cánh diều (6 phút) Cánh diều nào có phép trừ với hiệu lớn nhất, cánh diều nào có hiệu bé nhất? Năm phép là: 16−8; 18−9; 15−7; 14−8; 17−9 Năm cánh diều – SGK trang 45 HS tính đủ năm hiệu rồi tìm lớn nhất, bé nhất. 16−8 = 8; 18−9 = 9 Hỏi tại sao không chỉ nhìn số bị trừ để chọn 15−7 = 8; 14−8 = 6 cánh diều. 17−9 = 8 Lớn nhất: cánh diều 18 trừ 9, hiệu 9. Bé nhất: cánh diều 14 trừ 8, hiệu 6. Nhận xét, đánh giá: Chọn theo hiệu, đọc đúng cả phép tính trên cánh diều; không so sánh kích thước hình. 119 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Mai nhiều hơn Mi bao nhiêu? (7 phút) Mai hái được 16 bông hoa. Mi hái được 9 bông hoa. Hỏi Mai hái được hơn Mi bao nhiêu bông hoa? HS tóm tắt hai số; hỏi cần tìm tổng hay phần Số bông hoa Mai hái được hơn Mi là: hơn. Nếu chọn phép cộng, xếp hàng 16 và hàng 16−9 = 7 (bông) 9 thẻ, ghép tương ứng rồi chỉ phần không có cặp. Đáp số: 7 bông hoa. HS viết bài giải; kiểm số 7 bằng cộng lại với 9. 9 + 7 = 16 Dùng thẻ trong lớp, không giao hái hoa ngoài vườn. Nhận xét, đánh giá: Hiểu phần chênh lệch, không trả lời 25 hoặc nhầm người hái nhiều hơn. Luyện tập – Bài 5: Tính rồi chọn dấu (7 phút) Điền dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng vào ô trống: a)16−8 8; 15−9 7 b)17−9 13−7; 18−9 15−6 HS tính hai bên mỗi ô; câu b yêu cầu viết nháp 16−8 = 8; 15−9 < 7 hai hiệu trước khi chọn dấu. Nếu chọn theo số Câu a: hai vế là 8 và 8; rồi 6 và 7. 17 và 13, hỏi hiệu thực tế là mấy. 17−9 > 13−7; 18−9 = 15−6 Câu b: hai hiệu là 8 và 6; rồi 9 và 9. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn dấu bằng, bé hơn, lớn hơn, bằng; có căn cứ từ giá trị hai vế. Củng cố: Nêu cách kiểm hiệu (3 phút) Tính 18 trừ 9 rồi kiểm bằng phép cộng. HS làm cá nhân; mời em nêu mối liên hệ giữa 18−9 = 9; 9 + 9 = 18 phần đã bớt và phần còn lại, dùng que nếu chưa Phần còn 9 và phần bớt 9 gộp lại đủ 18. diễn đạt được. Nhận xét, đánh giá: Đúng phép tính và phép kiểm, ghi em cần tiếp tục luyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 120
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_2_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_day_d.docx

