Kế hoạch bài dạy Toán lớp 1 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán lớp 1 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán lớp 1 tích hợp năng lực số và AI đầy đủ cả năm học 2026-2027
Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (12 phút)
Khám phá – Mấy gồm mấy và mấy
Mục tiêu: học sinh phát hiện được các cách tách một số thành hai số khác, dựa vào dấu hiệu quan
sát được.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 34 – phần Khám phá
– Đặt lần lượt các câu hỏi: Trong bể có tất cả – Đếm số cá trong bể và nói tất cả có 5 con.
mấy con cá? Những con cá trong bể có màu – Nói màu của các con cá; đếm số cá hồng và
gì? Có bao nhiêu con cá màu hồng? Bao số cá vàng.
nhiêu con cá màu vàng?
– Nhắc lại: 5 gồm 2 và 3, rồi 5 gồm 3 và 2.
– Sau khi học sinh trả lời xong, chỉ vào bể và – Đếm số cá to và số cá nhỏ; nhắc lại 5 gồm 1
nhấn mạnh: “Trong bể có 5 con cá gồm 2 con và 4, rồi 5 gồm 4 và 1.
cá màu hồng và 3 con cá màu vàng.”
– Đặt tiếp các câu hỏi: Trong bể có bao nhiêu
con cá to? Bao nhiêu con cá nhỏ? — con cá
to hiểu theo nghĩa so sánh kích thước con cá đó
với các con cá khác trong bể.
– Nhấn mạnh: “Trong bể có 5 con cá gồm 1
con cá to và 4 con cá nhỏ.”
– Chỉ vào bốn dòng ô số trong sách để học sinh
thấy bốn cách tách đã được viết lại.
Sản phẩm học tập: học sinh nói được bốn cách tách của số 5 — 5 gồm 2 và 3 · 5 gồm 3 và 2 · 5
gồm 1 và 4 · 5 gồm 4 và 1 — kèm dấu hiệu đã dùng để tách.
Đánh giá: giáo viên quan sát khi học sinh chỉ tranh và nghe câu trả lời; nhận xét bằng lời.
101 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (13 phút)
Bài 1. Số ? (6 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 34): Số ? Một bảng của số 4 gồm ba hàng, mỗi
hàng hai ô; ô đầu tiên đã ghi sẵn số 1 làm mẫu, năm ô còn lại để trống. Bên cạnh là bể cá có 4
con cá để học sinh tách thành hai nhóm.
Mục tiêu: học sinh tách số 4 theo hai dấu hiệu khác nhau và điền vào bảng.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 34 – Bài 1. Số ?
– Giải thích mẫu: tách 4 thành 1 và 3 dựa – Đếm số cá trong bể và nói tất cả có 4 con.
theo kích thước hoặc hướng bơi của các con – Tìm con cá to và ba con cá nhỏ; điền dòng
cá. thứ nhất của bảng.
– Giải thích tiếp: tách 4 thành 2 và 2 dựa vào – Đếm cá theo màu và điền dòng thứ hai.
màu sắc.
– Điền dòng thứ ba rồi đọc to cả ba dòng: 4
– Lưu ý học sinh: tách 4 thành 1 và 3 hay gồm và .
thành 3 và 1 là tương tự nhau — chỉ khác thứ
tự viết.
– Cho học sinh điền nốt các ô còn lại của bảng
rồi đọc to từng dòng.
Sản phẩm học tập: bảng của số 4 được điền thành 1 và 3 (mẫu có sẵn số 1) · 2 và 2 · 3 và 1.
Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đếm lại theo đúng dấu hiệu đã chọn; giáo viên nhận xét
bằng lời.
102 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2. Số ? (7 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 35): Số ? Lấy 6 que tính. Tách 6 que tính đó thành
hai nhóm. Tìm số que tính ở mỗi nhóm (theo mẫu). Có năm hình tròn chia đôi, hình nào cũng ghi
số 6 ở trên: hình mẫu đã điền 3 và 3; bốn hình còn lại để trống.
Mục tiêu: học sinh tách 6 que tính thành hai nhóm theo các cách khác với cách đã cho trong sách.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 35 – Bài 2, hình mẫu
Bốn hình còn lại của Bài 2, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 35
103 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Yêu cầu học sinh lấy que tính. – Lấy đúng 6 que tính ra bàn và đếm lại cho
– Yêu cầu học sinh tách 6 que tính thành hai chắc.
nhóm khác với cách được đưa ra trong sách – Tách 6 que thành hai nhóm, đếm mỗi nhóm
— sách đã cho sẵn cách 3 và 3. rồi ghi lại.
– Đi quanh lớp xem học sinh tách, gợi ý bằng – Tách tiếp theo cách khác cho đến khi đủ bốn
câu hỏi: nếu nhóm thứ nhất chỉ có 1 que thì hình.
nhóm kia có mấy que? – Đọc to các cách tách tìm được cho bạn cùng
– Cho học sinh ghi lại kết quả vào vở và điền bàn nghe.
vào bốn hình còn lại trong sách.
Sản phẩm học tập: ngoài cách 3 và 3 đã cho, học sinh tìm được bốn cách còn lại — 1 và 5 · 2 và
4 · 4 và 2 · 5 và 1 (thứ tự các hình có thể khác nhau).
Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách gộp lại hai nhóm xem có đủ 6 que không; giáo viên nhận
xét bằng lời.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
Nhiệm vụ tích hợp: Xếp thẻ vào hai ô theo màu – và máy phân loại quả
Mục đích: học sinh gắn thẻ hình vào đúng hai ô theo màu rồi đọc cách tách; nhận biết máy phân
loại quả theo màu là một ví dụ về máy thông minh.
Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số).
Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI).
Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng hai ô và ảnh máy phân loại quả đã chuẩn bị.
Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản
cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Chiếu bảng hai ô và đưa một nhóm thẻ hình – Lên gắn thẻ hình vào đúng ô theo màu.
hai màu; mời học sinh gắn mỗi thẻ vào đúng ô – Đếm hai ô rồi đọc gồm và .
theo màu của nó.
– Xem ảnh và nói máy đang làm gì.
– Hỏi: xếp riêng ra hai ô như vậy có dễ đếm – Trả lời: máy cũng chia quả thành hai nhóm
hơn để trộn lẫn không? Chốt: xếp đúng chỗ theo màu, giống việc lớp mình vừa làm.
giúp nhìn ra ngay mấy gồm mấy và mấy.
– Chiếu ảnh máy ở nhà máy đang phân loại
quả theo màu vào hai rổ.
– Hỏi: máy làm việc gì giống việc các em vừa
làm? Chốt: máy nhìn màu quả rồi chia thành
hai nhóm — đó là một máy thông minh.
Sản phẩm học tập: bảng hai ô được gắn đúng theo màu kèm câu gồm và ; một câu nói
được rằng máy phân loại quả theo màu là một máy thông minh.
Đánh giá: cả lớp cùng nhìn bảng để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học
sinh nhớ thuật ngữ.
104 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
– Dặn về nhà lấy 7 hạt đậu hoặc 7 viên sỏi rồi – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
tách thành hai nhóm theo vài cách khác nhau. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp.
– Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Luyện tập ở
trang 36 – 37.
Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
105 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 5. MẤY VÀ MẤY
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 3/3) Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
(Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 36 – 37)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Đếm được số chấm trên hai mặt xúc xắc rồi nêu số chấm của cả hai mặt.
– Gộp được số bánh ở hai đĩa và tách được số bánh trong một đĩa theo loại bánh.
– Tách được số viên bi trong máy thành hai số dựa vào màu của các viên bi.
– Dùng thành thạo hai câu “ và được ” và “ gồm và ”.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự làm bài trước, sau đó mới nghe bạn và giáo viên chữa.
– Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe mình tách theo dấu hiệu nào và nghe bạn nói lại.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng giữa các hình, nhờ đó làm
nhanh các ý còn lại theo mẫu.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ ba bài luyện tập của tiết.
– Trung thực: nói đúng số mình đếm được, kể cả khi khác với bạn.
– Trách nhiệm: giữ trật tự khi cả lớp cùng chữa bài; cất đồ dùng gọn gàng sau tiết học.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một
cách tách sai do máy hiện lên màn hình, tức là nhận ra kết quả của máy không phải lúc nào cũng
đúng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.B1.1] (Các khía cạnh đạo đức của AI): học sinh nêu được một hành vi dùng máy
thông minh có thể làm bạn buồn — chụp lại bài của bạn rồi mang đi chê — và biết đó là việc
không nên làm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 28; trang 36 – 37 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng học
Toán 1; hai con xúc xắc; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 36 – 37; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu ghi ba cách tách của số 8,
trong đó giáo viên cố ý để một cách sai. Học sinh chỉ quan sát và trả lời, không thao tác với thiết bị
hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh; không chụp
ảnh học sinh hay bài của học sinh trong bất kì phần nào của tiết.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết ba cách tách lên bảng lớp thay cho trình chiếu.
Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
106 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá
trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương
xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học
sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
Mục tiêu: ôn lại hai câu và được và gồm và trước khi luyện tập.
– Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn.
dùng ra bàn. – Đếm chấm ở từng mặt rồi đếm cả hai mặt và
– Gieo hai con xúc xắc trước lớp và hỏi: hai nói kết quả.
mặt trên có tất cả bao nhiêu chấm? – Nói lại theo hai cách: và được và
– Rồi hỏi ngược lại: số chấm đó gồm mấy và gồm và .
mấy?
– Giới thiệu tiết luyện tập: hôm nay lớp mình
dùng cả hai câu để làm ba bài.
Sản phẩm học tập: học sinh nói đúng số chấm của cả hai mặt và diễn đạt được theo cả hai cách.
Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
107 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút)
Bài 1. Số ? (8 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 36): Số ? Sáu nhóm, mỗi nhóm có hai mặt xúc xắc
và ba ô số — hai ô cho số chấm của từng mặt, một ô cho số chấm của cả hai mặt: 1 chấm và 2
chấm (đã điền sẵn 1, 2, 3 làm mẫu) · 3 chấm và 4 chấm · 6 chấm và 2 chấm · 4 chấm và 5
chấm · 4 chấm và 2 chấm · 3 chấm và 2 chấm.
Mục tiêu: học sinh đếm số chấm ở hai mặt xúc xắc rồi nêu số chấm của cả hai mặt.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 36 – Bài 1. Số ?
– Hướng dẫn lại ý đầu tiên và nhấn mạnh: “1 – Theo dõi ý mẫu và nhắc lại câu 1 chấm và 2
chấm và 2 chấm được 3 chấm.” chấm được 3 chấm.
– Hướng dẫn thêm 1 đến 2 ý nữa để học sinh – Đếm số chấm ở mỗi mặt xúc xắc và điền vào
hiểu rõ yêu cầu của bài toán. ô bên cạnh.
– Cho học sinh làm các ý còn lại; nhắc đếm – Đếm cả hai mặt rồi điền vào ô kết quả.
chấm ở từng mặt trước rồi mới đếm cả hai. – Đọc to từng ý cho bạn cùng bàn nghe.
– Mời học sinh đọc to từng ý theo mẫu câu đã
học.
Sản phẩm học tập: học sinh điền đúng — 1 và 2 được 3 (mẫu) · 3 và 4 được 7 · 6 và 2 được 8 ·
4 và 5 được 9 · 4 và 2 được 6 · 3 và 2 được 5.
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại mặt xúc xắc có nhiều chấm nhất để kiểm chứng; giáo viên nhận xét
bằng lời.
108 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2. Số ? (8 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 36): Số ? Câu a — trên bàn có hai đĩa bánh quy,
mỗi đĩa 4 chiếc; dòng cần điền là và được . Câu b — trên bàn có một đĩa đựng 5 chiếc
bánh tròn và 4 chiếc bánh vuông; dòng cần điền là gồm và
Mục tiêu: học sinh gộp số bánh ở hai đĩa và tách số bánh trong một đĩa theo loại bánh.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 36 – Bài 2. Số ?
– Với câu a, yêu cầu học sinh đếm số bánh ở – Đếm bánh ở đĩa bên trái, rồi đĩa bên phải của
từng đĩa, sau đó đếm số bánh ở cả hai đĩa rồi câu a.
nêu kết quả. – Đếm bánh ở cả hai đĩa và điền ba ô của câu a.
– Với câu b, yêu cầu học sinh đếm số bánh – Với câu b, đếm tất cả bánh trong đĩa rồi đếm
trong đĩa, sau đó đếm từng loại bánh rồi nêu riêng bánh tròn và bánh vuông.
kết quả.
– Đọc to: và được cho câu a, gồm
– Chỉ rõ sự khác nhau giữa hai câu: câu a là và cho câu b.
gộp, câu b là tách.
– Mời học sinh đọc to hai câu đã hoàn chỉnh.
Sản phẩm học tập: a) 4 và 4 được 8; b) 9 gồm 5 bánh tròn và 4 bánh vuông.
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại đĩa của câu b để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời.
109 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 3. Số ? (9 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 37): Số ? Sáu chiếc máy bán kẹo, mỗi máy đựng
kẹo hai màu và có hai ô số ở thân máy: máy mẫu có 2 viên vàng và 1 viên đỏ (đã ghi sẵn 2 và 1)
· 4 vàng và 3 đỏ · 4 vàng và 2 đỏ · 1 vàng và 4 đỏ · 5 vàng và 3 đỏ · 7 vàng và 2 đỏ.
Mục tiêu: học sinh dựa vào màu của các viên bi để tách số cho đúng.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 37 – Bài 3, hình mẫu
Ba máy tiếp theo của Bài 3, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 37
110 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hai máy cuối của Bài 3, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 37
– Giải thích mẫu: dựa vào màu của các viên – Xem máy mẫu và nói vì sao hai ô ghi 2 và 1.
bi để có cách tách số đúng — ô bên trái ghi số – Với từng máy còn lại, đếm số bi vàng rồi số
bi màu vàng, ô bên phải ghi số bi màu đỏ. bi đỏ.
– Chỉ vào máy mẫu: có 3 viên gồm 2 viên vàng – Điền hai ô của mỗi máy.
và 1 viên đỏ, nên hai ô ghi 2 và 1.
– Đếm lại tất cả bi trong máy để soát: hai số
– Cho học sinh làm các ý còn lại theo mẫu. vừa điền gộp lại phải bằng số đó.
– Nhắc học sinh đếm hết một màu rồi mới đếm
màu kia, và đếm lại tổng số bi để soát.
Sản phẩm học tập: học sinh điền đúng — máy mẫu 2 và 1 (3 viên) · 4 và 3 (7 viên) · 4 và 2 (6
viên) · 1 và 4 (5 viên) · 5 và 3 (8 viên) · 7 và 2 (9 viên).
Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách gộp hai số vừa điền rồi đối chiếu với số bi đếm được; giáo
viên nhận xét bằng lời.
HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
Nhiệm vụ tích hợp: Máy tách số có đúng không – và việc không nên làm với máy
Mục đích: học sinh phát hiện được cách tách sai trên màn hình; nêu được một việc dùng máy có
thể làm bạn buồn.
Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số).
Giáo dục AI – [1.B1.1] (Các khía cạnh đạo đức của AI).
Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu ba cách tách của số 8 đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là
hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không
dùng thông tin thật của học sinh.
– Chiếu ba dòng máy vừa tách: 8 gồm 5 và 3, 8 – Đọc từng dòng và gộp hai số lại để kiểm tra.
gồm 6 và 2, 8 gồm 4 và 5. – Chỉ ra dòng 8 gồm 4 và 5 là sai và nói số
– Hỏi: dòng nào máy tách sai? Chốt: máy đúng phải là 4 và 4.
cũng có lúc sai, mình cần gộp lại để kiểm tra. – Nói cảm xúc của bạn bị chụp ảnh bài: buồn,
– Kể một tình huống ngắn: một bạn dùng máy ngại.
chụp lại bài của bạn khác rồi mang đi chê. – Nêu một việc nên làm thay thế: nhắc bạn nhỏ
– Hỏi: bạn bị chụp sẽ thấy thế nào? Chốt: đó nhẹ hoặc cùng bạn làm lại bài.
là việc không nên làm; máy để giúp nhau học,
không để làm bạn buồn.
111 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm học tập: học sinh chỉ ra được dòng máy tách sai và nêu số đúng; một câu nói được một
việc dùng máy có thể làm bạn buồn và việc nên làm thay thế.
Đánh giá: cả lớp cùng gộp lại ba dòng để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu
học sinh nhớ thuật ngữ.
HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
– Dặn về nhà lấy một nắm hạt hai màu rồi nói – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
gồm và cho người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp.
– Nhắc xem trước Bài 6 – Luyện tập chung ở
trang 38.
Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
112 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
Tuần: ........ Số tiết: 04 (tiết 1/4) Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
(Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 38 – 39)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận ra được mặt các số trong phạm vi 10 khi chữ số nằm lẫn trong một hình vẽ nhiều nét.
– Đếm được số lượng đồ vật trong phạm vi 10, kể cả trường hợp kết quả bằng 0, rồi nêu đúng số.
– Ghép được mỗi nhóm sự vật với số ghi số lượng của nhóm đó.
– Đếm được số lượng từng loại sự vật trong một bức tranh có nhiều loại.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự đếm lại một lần nữa trước khi nêu kết quả.
– Giao tiếp và hợp tác: nói kết quả đếm cho bạn cùng bàn nghe rồi cùng soát — rèn năng lực giao
tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm
kiếm sự tương đồng giữa các hình.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết.
– Trung thực: nói đúng số mình đếm được, đếm lại khi thấy chưa chắc.
– Trách nhiệm: giữ trật tự khi cả lớp cùng chữa bài; cất đồ dùng gọn gàng sau tiết học.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên một hình
nhiều nét do giáo viên chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng chữ số mà giáo viên nêu, phù hợp mức
Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.A1.4] (Tính chủ động của con người): học sinh nêu được một ví dụ minh hoạ —
trợ lí ảo nói “Tôi rất vui được giúp bạn” — và hiểu rằng câu đó chỉ là phản ứng được lập trình
sẵn, không phải máy đang vui thật.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 28 – 29; trang 38 – 39 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng
học Toán 1; thẻ số từ 0 đến 10; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 38 – 39; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: hình Bài 1 phóng to để chiếu; một ảnh
chụp màn hình trợ lí ảo đang hiện câu “Tôi rất vui được giúp bạn”. Học sinh chỉ quan sát và chỉ
tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin
thật của học sinh.
113 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh giấy phóng to và ảnh in thay cho trình chiếu.
Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá
trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương
xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học
sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
Vị trí của tiết học: đây là tiết đầu của Bài 6 – Luyện tập chung, bài cuối chủ đề 1. Tiết này ôn lại
đếm, đọc, viết số trong phạm vi 10 đã học ở Bài 1, Bài 2; ba tiết sau sẽ ôn tiếp thứ tự số, so
sánh số và gộp – tách số.
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
Mục tiêu: tạo hứng thú và ôn nhanh mặt các số từ 0 đến 10.
– Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn.
dùng ra bàn. – Đọc to số trên từng thẻ giáo viên giơ lên.
– Giơ nhanh từng thẻ số 0 – 10 theo thứ tự bất – Một bạn lên tô chữ số; cả lớp đọc lại số đó.
kì và mời cả lớp đọc to.
– Viết một chữ số lên bảng theo nét đứt và mời
một em lên tô lại.
– Giới thiệu: hôm nay lớp mình bắt đầu Bài 6 –
Luyện tập chung, ôn lại những gì đã học ở chủ
đề 1.
Sản phẩm học tập: học sinh đọc đúng các thẻ số 0 – 10 giáo viên giơ lên.
Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp đọc và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
114 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút)
Bài 1. Trong hình dưới đây có những số nào? (6 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 38): Trong hình dưới đây có những số nào? Một
bức hình vẽ bằng nét, trong đó năm chữ số lồng chồng lên nhau: 1, 4, 3, 2, 5.
Mục tiêu: học sinh nhận ra mặt các chữ số nằm lẫn trong một hình nhiều nét.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 38 – Bài 1
– Cùng học sinh quan sát tranh và gợi ý học – Quan sát tranh và tìm một số theo gợi ý của
sinh tìm ra một số để các em hiểu yêu cầu của giáo viên.
bài toán. – Tìm tiếp các số còn lại, chỉ tay theo nét của
– Sau khi cả lớp tìm được số đầu tiên, cho học từng chữ số.
sinh xác định các số còn lại. – Đọc to các số tìm được và lên chỉ lại trên
– Gợi ý cách tìm: nhìn theo nét cong, nét thẳng tranh.
đặc trưng của từng chữ số.
– Mời học sinh lên chỉ từng số tìm được trên
tranh phóng to.
Sản phẩm học tập: học sinh tìm được năm số: 1, 2, 3, 4, 5 và chỉ đúng vị trí từng số trên hình.
Đánh giá: cả lớp cùng nhìn theo tay bạn để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời.
115 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2. Trong mỗi bể có bao nhiêu con cá? (6 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 38): Trong mỗi bể có bao nhiêu con cá? Sáu bể
cá xếp thành hai hàng, mỗi bể kèm một ô trống: bể 3 con cá · bể 5 con · bể 1 con · bể không có
con cá nào · bể 2 con · bể 4 con.
Mục tiêu: học sinh đếm số cá trong mỗi bể và nêu kết quả, kể cả bể không có con cá nào.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 38 – Bài 2
– Yêu cầu học sinh đếm số cá trong mỗi bể và – Đếm số cá trong từng bể và điền số vào ô
nêu kết quả. dưới bể.
– Nhắc học sinh chỉ tay lần lượt từng con để – Trả lời bể rỗng có 0 con cá.
không đếm sót, không đếm trùng. – Đọc to sáu số vừa điền cho bạn cùng bàn
– Với bể không có con cá nào, hỏi lại: vậy nghe.
trong bể có mấy con cá? Chốt: 0.
– Mời học sinh đọc lại sáu số vừa tìm được.
Sản phẩm học tập: học sinh điền đúng — 3 · 5 · 1 · 0 · 2 · 4. Sáu số này đúng bằng tập {0, 1, 2, 3,
4, 5}, mỗi số một lần.
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại bể có nhiều cá nhất để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời.
116 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 3. Tìm chậu hoa thích hợp (6 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 39): Tìm chậu hoa thích hợp. Hàng trên có năm
khung hoa hướng dương lần lượt vẽ 1 bông · 3 bông · 2 bông · 5 bông · 4 bông; hàng dưới có
năm chậu ghi 1, 2, 3, 4, 5. Khung 3 bông đã nối sẵn với chậu ghi số 3 làm mẫu.
Mục tiêu: học sinh ghép mỗi hình hoa với chậu ghi đúng số bông hoa của hình đó.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 39 – Bài 3
– Giải thích cụ thể hơn yêu cầu của đề bài: – Xem hình mẫu đã nối và nói vì sao nối như
tìm chậu hoa ghi số là số bông hoa trong mỗi vậy.
hình. – Đếm số bông hoa ở từng hình còn lại.
– Nêu ví dụ theo hình mẫu đã nối: chậu ghi số – Nối mỗi hình với chậu ghi đúng số bông hoa.
3 ghép với hình có 3 bông hoa.
– Đọc lại: hình này có bông hoa nên nối với
– Cho học sinh đếm số bông hoa ở từng hình chậu số
rồi nối với chậu tương ứng.
– Mời học sinh nêu cách nối và nói số bông hoa
của từng hình.
Sản phẩm học tập: hình 1 bông → chậu 1 · hình 3 bông → chậu 3 (mẫu) · hình 2 bông → chậu 2 ·
hình 5 bông → chậu 5 · hình 4 bông → chậu 4. Năm hình cho đúng năm số khác nhau nên mỗi
chậu được nối một lần.
Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đếm lại hình có nhiều hoa nhất; giáo viên nhận xét bằng
lời.
117 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 4. Số ? (7 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 39): Số ? Một bức tranh bến sông có 2 cánh diều
trên trời, 4 cây dừa bên bờ và 5 chiếc thuyền trên sông. Bên dưới tranh là ba ô, mỗi ô ghép một
hình (cánh diều, cây dừa, chiếc thuyền) với một số cần điền.
Mục tiêu: học sinh đếm số lượng từng loại sự vật được yêu cầu trong một bức tranh có nhiều loại.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 39 – Bài 4. Số ?
– Hỏi học sinh về bức tranh: tranh vẽ cảnh gì, – Nói cảnh vật mình nhìn thấy trong tranh.
có những gì trên sông, trên bờ, trên trời. – Đếm số cánh diều, rồi số cây dừa, rồi số
– Yêu cầu học sinh quan sát tranh, đếm số thuyền.
lượng vật được yêu cầu rồi nêu câu trả lời. – Điền ba số vào ô và đọc to kết quả.
– Nhắc học sinh đếm hết cả bức tranh cho từng
loại, đếm theo một hướng cố định.
– Mời học sinh nêu ba số và chỉ lại trên tranh
cho cả lớp soát.
Sản phẩm học tập: cánh diều 2 · cây dừa 4 · thuyền 5.
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại số thuyền để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời.
118 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
Nhiệm vụ tích hợp: Tìm chữ số trên màn hình – và câu nói dễ thương của trợ lí ảo
Mục đích: học sinh tìm và chỉ đúng chữ số giáo viên nêu trên hình chiếu; nói được rằng câu “Tôi
rất vui được giúp bạn” của trợ lí ảo là câu đã được người lớn cài sẵn.
Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số).
Giáo dục AI – [1.A1.4] (Tính chủ động của con người).
Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu hình Bài 1 phóng to và ảnh chụp màn hình trợ lí ảo.
Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản
cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Chiếu hình Bài 1 phóng to; nêu một chữ số, ví – Lên chỉ đúng chữ số giáo viên nêu trên hình
dụ số 4, và mời học sinh lên chỉ đúng chữ số chiếu.
đó. – Cả lớp nhìn theo tay bạn để soát.
– Làm thêm hai lượt với hai chữ số khác, mỗi – Đọc câu hiện trên màn hình.
lượt mời một học sinh khác.
– Trả lời: máy không vui thật, câu đó là do con
– Chiếu ảnh trợ lí ảo đang hiện câu “Tôi rất người cài sẵn.
vui được giúp bạn”.
– Hỏi: máy có vui thật không? Chốt: câu đó
do con người viết sẵn cho máy nói; máy không
vui, không buồn như mình.
Sản phẩm học tập: ba lượt chỉ đúng chữ số trên hình chiếu; một câu nói được rằng lời chào dễ
thương của trợ lí ảo là do con người cài sẵn.
Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ.
HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
– Dặn về nhà tìm các chữ số trên biển số nhà, – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
trên lịch rồi đọc cho người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp.
– Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Luyện tập ở
trang 40 – 41.
Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
119 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
Tuần: ........ Số tiết: 04 (tiết 2/4) Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
(Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 40 – 41)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Tìm được số còn thiếu trong một dãy ba số liên tiếp, dựa vào thứ tự các số từ 0 đến 10.
– Gọi tên và đếm được số lượng mỗi đối tượng trong một bức tranh có nhiều loại.
– Đọc được các số từ 1 đến 10 và điền được số còn thiếu trên hình nối các điểm.
– Đếm rồi so sánh để tìm số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự đọc lại dãy số từ 1 đến 10 để tìm số còn thiếu.
– Giao tiếp và hợp tác: nói kết quả đếm và cách tìm số cho bạn cùng bàn nghe — rèn năng lực giao
tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng giữa các toa tàu, nhờ đó
làm nhanh các ý sau theo ý đầu.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết.
– Trung thực: nói đúng số mình đếm được, kể cả khi khác với bạn.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất thẻ số gọn gàng sau khi dùng.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nhận biết được chỗ để
đặt mỗi thẻ số khi xếp dãy 0 – 10 vào một bảng có sẵn ô, nhờ đó nhìn ra ngay số nào còn thiếu,
phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.A1.3] (Tính chủ động của con người): học sinh nêu được rằng việc máy hiện mặt
cười hay nói lời khen khi mình làm đúng là do con người lập trình, thiết kế trước, không phải
máy tự nghĩ ra.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 29; trang 40 – 41 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng học
Toán 1; thẻ số từ 0 đến 10 và một bảng 11 ô để gắn thẻ; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 40 – 41; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bảng 11 ô trống để gắn thẻ số (chiếu lên
hoặc vẽ trên giấy khổ lớn); một trang chiếu có hình mặt cười và lời khen hiện lên khi cả lớp trả lời
đúng, do giáo viên chuẩn bị sẵn. Học sinh chỉ gắn thẻ bằng tay và trả lời, không thao tác với thiết bị
hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
120File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_1_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_day_d.docx

