Kế hoạch bài dạy Luyện từ và câu Lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tiết 4: Mở rộng vốn từ về gia đình. Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Phát triển năng lực

+ NL đặc thù

- Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Mở rộng vốn từ chỉ họ hàng.

- Đặt được câu nêu đặc điểm đủ hai thành phần nói về gia đình. Phát triển năng lực đặt câu đúng theo chủ đề.

+ NL chung:

- Làm việc nhóm, tự chủ, tự tin, tự học - tự giải quyết vấn đề

* Bồi dưỡng phẩm chất:

- Yêu thương người thân trong gia đình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thiết bị: Máy tính, điện thoại thông minh

- Phần mềm Zoom, Iriun Webcam

- Học liệu:

 + Giáo giảng trình chiếu PPTX

 + Video: Bài hát Em yêu gia đình của em (Khởi động);

 + Sơ đồ HỌ NỘI – HỌ NGOẠI (Luyện tập);

 + Trò chơi AI LÀ TRIỆU PHÚ (Vận dụng)

 

docx 6 trang trithuc 15/08/2022 14040
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Luyện từ và câu Lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tiết 4: Mở rộng vốn từ về gia đình. Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Luyện từ và câu Lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tiết 4: Mở rộng vốn từ về gia đình. Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm

Kế hoạch bài dạy Luyện từ và câu Lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tiết 4: Mở rộng vốn từ về gia đình. Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm
MÔ TẢ BÀI HỌC & HOẠT ĐỘNG MINH HỌA
Phần này mô tả tổng quan về tình huống cụ thể minh hoạ, cùng với một số dữ liệu có liên quan như: KHBD, clip bài hát minh họa: Em yêu gia đình của em; clip edit trò chơi Ai là triệu phú của VTV3 – ĐTH Việt Nam; sơ đồ thực hiện trên PPTX  để phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học.
Chủ điểm học tập
Mái ấm gia đình
Thông tin chung
Bài 26: Em mang về yêu thương
Hoạt động: Luyện tập: Mở rộng vốn từ về gia đình. Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm.
Hoạt động minh họa: Mở đầu – Luyện tập (Bài 1) - Vân dụng
Tiếng Việt, Lớp 2, Tập 1, Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”
Mục tiêu học tập 
Bài học góp phần giúp HS hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất:
*Phát triển năng lực 
+ NL đặc thù
- Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. 
Mở rộng vốn từ chỉ họ hàng.
- Đặt được câu nêu đặc điểm đủ hai thành phần nói về gia đình. Phát triển năng lực đặt câu đúng theo chủ đề.
+ NL chung:
- Làm việc nhóm, tự chủ, tự tin, tự học - tự giải quyết vấn đề
* Bồi dưỡng phẩm chất:
- Yêu thương người thân, yêu gia đình qua hoạt động tìm từ ngữ về họ hàng, người thân trong gia đình và đặt câu theo yêu cầu.
Mục tiêu HĐ minh họa: - HS xem video về bài hát “Em yêu gia đình của em” và trả lời câu hỏi về video để tạo tâm thế vui vẻ trước khi vào bài học 
HS tham gia lựa chọn đáp án đúng trong trò chơi Ai là triệu phú nhằm hệ thống lại kiến thức đã học trong bài.
Nội dung dạy học: Sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Tiếng Việt 1, tập 1, NXB Giáo dục
Câu hỏi gợi ý: 
1. Khởi động.
- Hãy nghe bài hát và nói xem: Ai là người sinh ra bố mẹ? 
2. Luyện tập
- Bố mẹ của bố, các con gọi là gì? 
- Anh chị của bố thì sao?
- Em trai và em gái bố, các con gọi họ là gì?
3. Vận dụng:
- Thành phần thứ hai của câu nêu đặc điểm là từ ngữ nào?
- Dòng nào gồm toàn các từ chỉ đặc điểm?
- Nêu quan hệ của bản thân với các con của cậu.
- Nêu quan hệ của mẹ với ông bà nội.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY 
TÊN BÀI: Bài 26. Em mang về yêu thương – Tuần 14
(Tiết 4. Luyện tập: Mở rộng vốn từ về gia đình; Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm)
Môn học: TIẾNG VIỆT; Lớp: 2
Thời lượng thực hiện: (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Phát triển năng lực 
+ NL đặc thù
- Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Mở rộng vốn từ chỉ họ hàng.
- Đặt được câu nêu đặc điểm đủ hai thành phần nói về gia đình. Phát triển năng lực đặt câu đúng theo chủ đề.
+ NL chung:
- Làm việc nhóm, tự chủ, tự tin, tự học - tự giải quyết vấn đề
* Bồi dưỡng phẩm chất:
- Yêu thương người thân trong gia đình. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thiết bị: Máy tính, điện thoại thông minh
- Phần mềm Zoom, Iriun Webcam
- Học liệu:
 + Giáo giảng trình chiếu PPTX 
 + Video: Bài hát Em yêu gia đình của em (Khởi động); 
 + Sơ đồ HỌ NỘI – HỌ NGOẠI (Luyện tập); 
 + Trò chơi AI LÀ TRIỆU PHÚ (Vận dụng)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Xem clip 
- Lắng nghe bài hát, Tìm từ chỉ người sinh ra bố - mẹ.
Mục tiêu: Chuẩn bị tâm thế sẵn sàng tiếp thu bài mới cho HS.
Vậy anh/ chị/ em của bố mẹ, các con gọi là gì? Có quan hệ với chúng ta như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu rõ hơn.
2. Luyện tập:
* Tìm từ ngữ chỉ họ hàng
Bài 1
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS hoạt động nhóm, nêu:
+ Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp.
Sơ đồ: Họ nội – Họ ngoại 
Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về họ hàng; tìm hiểu mối quan hệ họ hàng NỘI - NGOẠI
* Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm
 Bài 2
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS hoạt động nhóm, nêu:
+ Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS
Tìm thêm từ chỉ trạng thái “ngôi nhà” và “khu vườn:
* Viết câu nêu đặc điểm
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Mở rộng: Đặt thêm câu nêu đặc điểm miêu tả người thân trong gia đình.
3. Vận dụng:
Trò chơi AI LÀ TRIỆU PHÚ
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học: từ ngữ về gia đình áp dụng giải quyết tình huống mới trong trò chơi.
Hướng dẫn cách chơi.
- Tổ chức chơi.
- Hôm nay con học bài gì?
4. Hoạt động tiếp nối:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn bài sau: Chuẩn bị cho bài viết đoạn văn về người thân trong gia đình.
HS nghe bài hát: Em yêu gia đình của em
HS nêu nối tiếp:
- Ông bà nội, ông bà ngoại
HS ghi tên bài học
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về gia đình; Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm
- 1 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
+ Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô.
+ HS nêu nối tiếp:
bác, bá, già, chú-thím, cậu–mợ, cô–chú (dượng); dì–chú (dượng), anh/chị/em họ, anh/chị/em ruột... 
Quan hệ: bố mẹ-con cái; ông bà-con cháu; con dâu-bố mẹ chồng; con rể-bố mẹ vợ;....
- 1 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: vắng vẻ, lặng im, mát, thơm.
- HS nêu nối tiếp
Yên lặng, tĩnh mịch, thoáng đãng, lộng gió...
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS đọc.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Đôi mắt em bé đen láy.
- Mái tóc của mẹ mượt mà.
- Giọng nói của bố trầm ấm.
HS đặt câu nối tiếp:
- Đôi mắt của chị Hoa to, tròn, đen láy.
- Mái tóc của ông bạc trắng.
- Bố em rất dịu dàng.....
HS tham gia chơi.
(lắc chuông giành quyền trả lời)
HS nêu nối tiếp.
HS lắng nghe.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_luyen_tu_va_cau_lop_2_sach_ket_noi_tri_thuc.docx