Kế hoạch bài dạy Toán lớp 3 học kì 1 tích hợp năng lực số và AI 2026-2027

docx 499 trang Hải Vinh 14/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán lớp 3 học kì 1 tích hợp năng lực số và AI 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán lớp 3 học kì 1 tích hợp năng lực số và AI 2026-2027

Kế hoạch bài dạy Toán lớp 3 học kì 1 tích hợp năng lực số và AI 2026-2027
 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 GV cho HS hoàn thành bảng nhân 6. Đã biết 6 × HS hoàn thành: 6 × 1 = 6; 6 × 2 = 12; 6 × 3 =
 1 = 6; 6 × 2 = 12; 6 × 10 = 60. HS cộng thêm 6 18; 6 × 4 = 24; 6 × 5 = 30; 6 × 6 = 36; 6 × 7
 để tìm các tích còn thiếu rồi đọc bảng. = 42; 6 × 8 = 48; 6 × 9 = 54; 6 × 10 = 60.
 GV cho HS hoàn thành bảng chia 6 dựa vào bảng HS hoàn thành bảng chia 6:
 nhân vừa lập: tìm số nhóm có 6 chấm từ các tổng 6:6 = 1; 12:6 = 2; 18:6 = 3; 24:6 = 4; 30:6 = 5
 đã biết; đọc từng cặp phép nhân, chia tương ứng. ; 36:6 = 6; 42:6 = 7; 48:6 = 8; 54:6 = 9; 60:6
 = 10.
 - GV kết luận kiến thức: Có thể lập bảng chia 6 - HS đọc lại bảng nhân 6, bảng chia 6.
 từ bảng nhân 6 vì phép nhân và phép chia có mối 
 quan hệ ngược nhau.
 3. LUYỆN TẬP (16 phút):
 - Mục tiêu:
 + Tính nhẩm được phép nhân, phép chia trong bảng nhân 6, bảng chia 6.
 + Ghép được hai phép tính có cùng kết quả.
 Mục tiêu tích hợp: AI 3.A1.1 - HS nhận biết AI/trợ lí học tập có thể hỗ trợ tạo câu đố luyện bảng 
 nhân, bảng chia; HS vẫn phải tự tính, kiểm tra và chốt đáp án bằng kiến thức toán học.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1. Tính nhẩm (trò chơi “Tiếp sức bảng 6”). - HS đọc yêu cầu Bài 1.
 a) 6 × 1; 6 × 4; 6 × 6.
 b) 12:6; 18:6; 48:6.
 c) 6 × 5; 30:6; 30:5.
 - GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội phụ trách một - HS làm việc theo đội, tính nhanh kết quả.
 cột phép tính.
 - GV yêu cầu đội 1 nêu kết quả câu a. - HS nêu: 6 × 1 = 6; 6 × 4 = 24; 6 × 6 = 36.
 - GV yêu cầu đội 2 nêu kết quả câu b. - HS nêu: 12:6 = 2; 18:6 = 3; 48:6 = 8.
 - GV yêu cầu đội 3 nêu kết quả câu c. - HS nêu: 6 × 5 = 30; 30:6 = 5; 30:5 = 6.
 - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 6 và bảng - HS lắng nghe, sửa bài.
 chia 6 giúp các em tính nhẩm nhanh, nhưng vẫn 
 cần kiểm tra lại bằng phép tính liên quan.
 101 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết - HS đọc yêu cầu Bài 2.
 quả? Nhóm 4 tính và nối xe tải với vị trí đỗ 
 tương ứng.
 Xe tải và các vị trí đỗ ghi phép tính — SGK trang 29.
 - GV yêu cầu HS tính kết quả từng phép tính trên - HS tính: 6 × 1 = 6; 6 × 3 = 18; 12:6 = 2; 48:6
 xe tải và biển bên phải. = 8; 6 × 5 = 30; 2 × 9 = 18; 4 × 2 = 8; 36:6
 = 6; 5 × 6 = 30; 6:3 = 2.
 - GV giao nhiệm vụ nhóm 4 nối các phép tính có - HS thảo luận nhóm và nêu: 6 × 1 với 36:6; 6 ×
 cùng kết quả. 3 với 2 × 9; 12:6 với 6:3; 48:6 với 4 × 2; 6 × 5 
 với 5 × 6.
 Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con HS nêu: 6 × 4 = 24; điền 7 vì 6 × 7 = 42; 36:6
 người): GV đưa thẻ mô phỏng một trợ lí AI tạo = 6, được 6 nhóm.
 câu đố luyện bảng 6. Ba câu dưới đây do GV HS nhận biết AI có thể gợi ý câu đố để luyện tập. 
 chuẩn bị để minh họa, không phải kết quả chạy Em phải tự tính; GV và HS kiểm tra trước khi 
 dịch vụ AI. dùng đáp án.
 Câu 1: Nêu một phép nhân trong bảng 6 có kết 
 quả 24. Câu 2: Điền số vào 6 × ? = 42. Câu 3: 
 Có 36 bút, chia thành nhóm 6 bút; được mấy 
 nhóm?
 HS tự giải trên bảng con rồi kiểm bằng bảng vừa 
 lập. GV hỏi: AI có thể hỗ trợ việc gì trong học 
 tập? Ai chịu trách nhiệm kiểm tra câu trả lời?
 - GV yêu cầu HS tự tạo thêm 1 cặp phép tính có - HS nêu ví dụ: 6 × 4 và 24:1 đều bằng 24; hoặc 
 cùng kết quả liên quan đến bảng 6. 42:6 và 14:2 đều bằng 7.
 102 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV kết luận kiến thức: Muốn ghép hai phép - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 tính có cùng kết quả, cần tính từng phép tính, so 
 sánh và kiểm tra lại bằng bảng nhân, bảng chia.
 4. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Vận dụng bảng nhân 6, bảng chia 6 vào tình huống thực tế.
 * Cách tiến hành:
 - GV nêu: Mỗi hộp có 6 chiếc bút. 7 hộp có bao - HS trả lời: 6 × 7 = 42 chiếc bút.
 nhiêu chiếc bút?
 - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 6, bảng chia - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 6 được dùng nhiều trong các tình huống nhóm có 
 6 đồ vật hoặc chia đều theo nhóm 6.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 103 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6 (T2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 19 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 29, 30.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố bảng nhân 6, bảng chia 6 và vận dụng vào tính nhẩm.
- Hoàn thành được dãy số, bảng nhân, bảng chia và bài toán thực tế liên quan đến bảng 6.
- Biết trình bày bài giải hoàn chỉnh đối với bài toán có lời văn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra 
kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp 
để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống 
nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 4.
- Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in 
phiếu cùng nội dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 4
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn bảng nhân 6, bảng chia 6.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện bảng 6”. - HS tham gia trò chơi, đọc nối tiếp bảng nhân 6, 
 bảng chia 6.
 104 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV hỏi: 6 × 8 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 6 × 8 = 48.
 - GV hỏi: 54:6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 54:6 = 9.
 - GV nhận xét, giới thiệu tiết luyện tập. - HS lắng nghe.
 - GV kết luận kiến thức: Thuộc bảng nhân 6, - HS nhắc lại ý chính.
 bảng chia 6 giúp tính nhanh các bài luyện tập.
 2. LUYỆN TẬP (27 phút):
 - Mục tiêu:
 + Nêu đúng số còn thiếu trong dãy số cách đều 6.
 + Hoàn thành được sơ đồ tính, bảng nhân, bảng chia.
 + Giải được bài toán chia đều bằng bảng chia 6.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1. Nêu các số còn thiếu (nhóm 2). - HS đọc yêu cầu Bài 1.
 a) 6; 12; 18; ?; ?; 36; ?; 48; ?; 60.
 b) 60; 54; 48; ?; ?; 30; ?; 18; ?; 6.
 - GV yêu cầu HS quan sát dãy a và nêu quy luật. - HS trả lời: Dãy a tăng thêm 6.
 - GV yêu cầu HS nêu các số còn thiếu ở dãy a. - HS nêu: 24, 30, 42, 54.
 - GV yêu cầu HS quan sát dãy b và nêu quy luật. - HS trả lời: Dãy b giảm bớt 6.
 - GV yêu cầu HS nêu các số còn thiếu ở dãy b. - HS nêu: 42, 36, 24, 12.
 - GV kết luận kiến thức: Dãy số trong bảng nhân - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 6 tăng hoặc giảm đều 6 đơn vị.
 - Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số? - HS đọc yêu cầu Bài 2.
 Sơ đồ bắt đầu từ 6, nhân 4, chia 3 rồi chia 2 — SGK trang 30.
 - GV yêu cầu HS đọc sơ đồ phép tính từ trái sang - HS đọc: bắt đầu từ 6, nhân 4, chia 3, chia 2.
 phải.
 - GV hỏi: 6 × 4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 6 × 4 = 24.
 - GV hỏi: 24:3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 24:3 = 8.
 - GV hỏi: 8:2 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 8:2 = 4.
 - GV kết luận kiến thức: Với sơ đồ nhiều bước, - HS lắng nghe, ghi kết quả vào vở.
 cần thực hiện phép tính lần lượt theo chiều mũi 
 tên.
 105 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. Số? Hoàn thành hai bảng; tự làm trước - HS đọc yêu cầu Bài 3.
 rồi kiểm tra với bạn.
 Bảng a — Thừa số và tích
 Thừa số 6 6 6 6 6 6
 Thừa số 2 4 6 3 5 7
 Tích 12 ? ? ? ? ?
 Bảng b — Số bị chia, số chia và thương
 Số bị chia 18 30 42 60 54 48
 Số chia 6 6 6 6 6 6
 Thương 3 ? ? ? ? ?
 - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng nhân 6 ở câu - HS viết: 6 × 2 = 12; 6 × 4 = 24; 6 × 6 = 36; 6
 a. × 3 = 18; 6 × 5 = 30; 6 × 7 = 42.
 - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng chia 6 ở câu b. - HS viết: 18:6 = 3; 30:6 = 5; 42:6 = 7; 60:6 =
 10; 54:6 = 9; 48:6 = 8.
 - GV hỏi: Em dùng bảng nào để kiểm tra kết quả - HS trả lời: Em dùng bảng nhân 6 để kiểm tra.
 bảng chia 6?
 - GV cho HS đổi vở, kiểm tra kết quả của bạn. - HS đổi vở, kiểm tra và sửa bài.
 - GV kết luận kiến thức: Phép nhân và phép chia - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 có liên hệ với nhau nên có thể dùng bảng nhân để 
 kiểm tra bảng chia.
 Bài 4. Số? Quan sát các hộp bút chì màu. - HS đọc yêu cầu Bài 4.
 a) Mỗi hộp có bao nhiêu chiếc bút chì màu?
 b) Có tất cả bao nhiêu chiếc bút chì màu ở 4 hộp? 
 Viết phép nhân và kết quả.
 Bốn hộp bút chì màu — SGK trang 30.
 - GV yêu cầu HS quan sát mỗi hộp bút chì màu - HS trả lời: Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu.
 và đếm số bút trong một hộp.
 106 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV hỏi: Có 4 hộp như vậy, ta dùng phép tính - HS trả lời: Dùng phép nhân 6 × 4.
 nào?
 - GV yêu cầu HS điền số vào câu b. - HS viết: 6 × 4 = 24 (chiếc).
 - GV mời HS nêu lại kết quả hoàn chỉnh. - HS nêu: a) Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. b) 
 Số bút chì màu ở 4 hộp là: 6 × 4 = 24 chiếc.
 - GV kết luận kiến thức: Khi các hộp có số lượng - HS lắng nghe, sửa bài.
 bằng nhau, ta dùng phép nhân để tìm tổng số đồ 
 vật.
 Bài 5. Một thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành - HS đọc yêu cầu Bài 5.
 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao 
 nhiêu xăng-ti-mét?
 - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Một thanh gỗ dài 60 cm được cưa 
 thành 6 đoạn bằng nhau.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi đoạn gỗ dài bao nhiêu xăng-
 ti-mét.
 - GV hỏi: Muốn tìm độ dài mỗi đoạn, ta làm phép - HS trả lời: Ta làm phép chia 60:6.
 tính nào?
 - GV yêu cầu HS trình bày một bài giải hoàn - HS trình bày:
 chỉnh vào vở. Bài giải
 Mỗi đoạn gỗ dài là:
 60:6 = 10 (cm)
 Đáp số: 10 cm.
 - GV kết luận kiến thức: Khi chia một độ dài - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 thành các phần bằng nhau, ta dùng phép chia để 
 tìm độ dài mỗi phần.
 3. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Vận dụng bảng chia 6 vào tình huống chia đều.
 * Cách tiến hành:
 - GV nêu: Có 48 quyển vở chia đều cho 6 tổ. Mỗi - HS trả lời: Mỗi tổ được 48:6 = 8 quyển vở.
 tổ được mấy quyển?
 - GV kết luận kiến thức: Bảng chia 6 giúp giải - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 nhanh các tình huống chia đều thành 6 phần bằng 
 nhau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 107 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7 (T1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 20 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 31.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 7, bảng chia 7 từ tình huống trò chơi kéo co.
- Thực hiện được một số phép nhân, phép chia trong bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép nhân 7 và phép chia 7.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra 
kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp 
để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống 
nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 4.
- Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in 
phiếu cùng nội dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 4
 108 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn bảng nhân 6, bảng chia 6 và tạo hứng thú vào bảng nhân 7.
 * Cách tiến hành:
 GV tổ chức trò chơi “Gọi tên phép tính bảng 6”: - HS tham gia trò chơi, trả lời phép tính được 
 GV đọc phép tính, HS tự nhẩm rồi giơ bảng con; chọn.
 gọi một bạn nêu cách kiểm tra.
 - GV hỏi: 6 × 7 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 6 × 7 = 42.
 - GV hỏi: 42:6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 42:6 = 7.
 - GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay chúng ta lập - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
 bảng nhân 7, bảng chia 7.
 - GV kết luận kiến thức: Mỗi bảng nhân đều có - HS nhắc lại ý chính.
 thể giúp lập bảng chia tương ứng.
 2. KHÁM PHÁ (12 phút):
 - Mục tiêu:
 + Lập được phép nhân 7 × 2 từ tình huống mỗi đội kéo co có 7 bạn.
 + Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
 * Cách tiến hành:
 GV cho HS quan sát hai đội kéo co trong SGK. HS đọc đề, nêu mỗi đội 7 bạn và có 2 đội; cần 
 Mỗi đội có 7 bạn. Hỏi 2 đội có bao nhiêu bạn? tìm tổng số bạn.
 Hai đội kéo co, mỗi đội bảy bạn — SGK trang 31.
 - GV hỏi: Mỗi đội chơi kéo co có mấy bạn? Có 2 - HS trả lời: Mỗi đội có 7 bạn; 2 đội có 14 bạn.
 đội thì có bao nhiêu bạn?
 - GV yêu cầu HS viết phép nhân và phép chia - HS viết: 7 × 2 = 14; 14:7 = 2.
 tương ứng.
 GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 7 bằng HS hoàn thành: 7 × 1 = 7; 7 × 2 = 14; 7 × 3 =
 cách cộng thêm 7 từ kết quả liền trước; sau đó 21; 7 × 4 = 28; 7 × 5 = 35; 7 × 6 = 42; 7 × 7
 đọc bảng theo nhóm 2. = 49; 7 × 8 = 56; 7 × 9 = 63; 7 × 10 = 70.
 109 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 GV yêu cầu HS dựa vào từng phép nhân để hoàn HS hoàn thành: 7:7 = 1; 14:7 = 2; 21:7 = 3; 28:
 thành bảng chia 7; nêu phép nhân dùng để kiểm 7 = 4; 35:7 = 5; 42:7 = 6; 49:7 = 7; 56:7 = 8; 
 tra một thương. 63:7 = 9; 70:7 = 10.
 - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 7 được lập - HS đọc lại bảng nhân 7, bảng chia 7.
 bằng cách thêm 7, còn bảng chia 7 được lập dựa 
 vào bảng nhân 7.
 3. LUYỆN TẬP (15 phút):
 - Mục tiêu:
 + Thực hiện được các phép nhân, phép chia đơn giản trong bảng 7.
 + Hoàn thành được sơ đồ số trong SGK.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1. Số? Điền kết quả ở cuối mỗi mũi tên - HS đọc yêu cầu Bài 1.
 (nhóm 2); tự tính trước khi so sánh kết quả 
 với bạn.
 Sáu sơ đồ nhân và chia trong bảng 7 — SGK trang 31.
 - GV yêu cầu HS quan sát các sơ đồ ở câu a và - HS quan sát các sơ đồ nhân 7 với 5, 6, 9.
 xác định phép nhân cần thực hiện.
 - GV mời HS nêu kết quả câu a. - HS nêu: 7 × 5 = 35; 7 × 6 = 42; 7 × 9 = 63.
 - GV yêu cầu HS quan sát các sơ đồ ở câu b và - HS quan sát các sơ đồ 35:7; 42:7; 63:7.
 xác định phép chia cần thực hiện.
 - GV mời HS nêu kết quả câu b. - HS nêu: 35:7 = 5; 42:7 = 6; 63:7 = 9.
 - GV kết luận kiến thức: Có thể dùng bảng nhân - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 7 để tìm nhanh kết quả phép nhân và kiểm tra kết 
 quả phép chia cho 7.
 GV cho từng cặp luyện đọc bảng: Một bạn chỉ ba HS trả lời: 7 × 3 = 21; 49:7 = 7; 7 × 8 = 56. HS 
 phép tính 7 × 3; 49:7; 7 × 8, bạn kia trả lời và kiểm lại bằng bảng vừa lập; bạn cần hỗ trợ nhìn 
 giải thích bằng cộng thêm 7 hoặc phép nhân liên bảng rồi đọc lại khi che bớt kết quả.
 quan; đổi vai.
 110 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 4. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Vận dụng bảng nhân 7 vào tình huống thực tế.
 * Cách tiến hành:
 - GV nêu: Mỗi tuần có 7 ngày. 4 tuần có bao - HS trả lời: 7 × 4 = 28 ngày.
 nhiêu ngày?
 - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 7, bảng chia - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 7 giúp các em giải nhanh các tình huống theo 
 nhóm 7 trong đời sống.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 111 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7 (T2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 21 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 32.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố bảng nhân 7, bảng chia 7; tính được các phép nhân, phép chia có liên quan đến 7.
- Vận dụng bảng nhân 7, bảng chia 7 để giải bài toán có lời văn và điền số còn thiếu.
- So sánh được giá trị các biểu thức nhân, chia đơn giản trong phạm vi bảng 7.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra 
kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp 
để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống 
nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi, thẻ đáp án Tuần 5 kèm theo.
- Bảng con, bút, vở ô li, que tính; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở hình, phiếu và phản hồi. Có thể in cùng nội 
dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 5
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm 
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
 112 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn lại bảng nhân 7, bảng chia 7.
 + Tạo hứng thú trước khi luyện tập.
 * Cách tiến hành:
 GV tổ chức “Truyền điện bảng 7”: GV đọc hai - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV.
 phép tính ở dưới; HS trả lời rồi chỉ bạn nêu phép 
 tính ngược để kiểm. Bạn chưa nhớ được nhìn 
 bảng và thử lại.
 - GV nêu phép tính 7 × 4 và gọi HS trả lời. - HS trả lời: 7 × 4 = 28.
 - GV nêu phép tính 56:7 và gọi HS trả lời. - HS trả lời: 56:7 = 8.
 - GV hỏi: Muốn chia một số cho 7 nhanh, em cần - HS trả lời: Em cần nhớ bảng chia 7 và bảng 
 nhớ kiến thức nào? nhân 7.
 - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 7 và bảng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 chia 7 có mối quan hệ chặt chẽ, giúp chúng ta 
 tính nhẩm nhanh và giải bài toán thực tế.
 2. LUYỆN TẬP (28 phút):
 - Mục tiêu: Tính đúng phép nhân, chia; giải bài toán; điền số và so sánh kết quả.
 * Cách tiến hành: Hoạt động Bài 2 (4 phút), Bài 3 (4 phút); Luyện tập Bài 1 (4 phút), Bài 2 (5 phút), 
 Bài 3 (6 phút), Bài 4 (5 phút). HS tự tính trước khi trao đổi; GV cho bạn cần hỗ trợ tra bảng, dùng 
 que tính và kiểm từng bước.
 Hoạt động Bài 2. Rô-bốt lấy các quả bóng ghi - HS đọc yêu cầu Bài 2.
 phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô-bốt lấy 
 được bao nhiêu quả bóng như vậy? Tính cá nhân, 
 trao đổi nhóm 2.
 Tám quả bóng mang phép tính — SGK trang 32.
 113 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, tính kết quả HS tính: 7 × 3 = 21; 56:7 = 8; 35:7 = 5.
 từng phép tính ghi trên quả bóng. 7 × 6 = 42; 7 × 4 = 28; 49:7 = 7.
 7 × 9 = 63; 21:7 = 3.
 - GV hỏi: Những phép tính nào có kết quả bé hơn - HS trả lời: 7 × 3, 56:7, 35:7, 49:7, 21:7 có kết 
 28? quả bé hơn 28.
 - GV hỏi: Rô-bốt lấy được bao nhiêu quả bóng? - HS trả lời: Rô-bốt lấy được 5 quả bóng.
 GV hỏi: Vì sao không chọn quả bóng ghi 7 × 4? - HS trả lời: Vì 7 × 4 = 28, không bé hơn 28.
 - GV kết luận kiến thức: Muốn chọn phép tính - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 theo điều kiện, cần tính kết quả từng phép tính rồi 
 so sánh với số đã cho.
 Hoạt động Bài 3. Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của - HS đọc yêu cầu Bài 3.
 Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công 
 tác bao nhiêu ngày?
 - GV yêu cầu HS đọc đề, nêu dữ kiện và câu hỏi - HS nêu: Mỗi tuần lễ có 7 ngày; bố của Mai đi 
 của bài toán. công tác 4 tuần lễ; hỏi bố của Mai đi công tác bao 
 nhiêu ngày.
 - GV hỏi: Muốn biết 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày, - HS trả lời: Ta làm phép nhân 7 × 4.
 ta làm phép tính nào?
 - GV yêu cầu HS trình bày một bài giải hoàn - HS trình bày:
 chỉnh vào vở. Bài giải
 Bố của Mai đi công tác số ngày là:
 7 × 4 = 28 (ngày)
 Đáp số: 28 ngày.
 - GV mời HS đọc bài giải và nhận xét đơn vị - HS đọc bài giải, nhận xét đơn vị là “ngày”.
 trong đáp số.
 - GV kết luận kiến thức: Với các nhóm có số - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 lượng bằng nhau, ta dùng phép nhân để tìm tổng 
 nhanh hơn.
 Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu trong hai - HS đọc yêu cầu Bài 1.
 dãy. Mỗi HS tự điền cả hai dãy, sau đó hai đội 
 lần lượt đọc và giải thích quy luật.
 Hai dãy số — SGK trang 32.
 a 7 14 21 ? 35 42 ? 56 ? 70
 b 70 63 56 ? ? 35 ? 21 ? 7
 - GV chia lớp thành 2 đội, đội A hoàn thành dãy - HS tham gia trò chơi theo đội.
 a, đội B hoàn thành dãy b.
 114 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu đội A nêu quy luật và các số còn - HS nêu: Dãy a tăng thêm 7; các số còn thiếu là 
 thiếu ở dãy a. 28, 49, 63.
 - GV yêu cầu đội B nêu quy luật và các số còn - HS nêu: Dãy b giảm đi 7; các số còn thiếu là 49, 
 thiếu ở dãy b. 42, 28, 14.
 - GV hỏi: Các dãy số này giúp em nhớ bảng nào? - HS trả lời: Giúp em nhớ bảng nhân 7 và bảng 
 chia 7.
 - GV kết luận kiến thức: Khi đếm thêm hoặc bớt - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 7, ta củng cố được các kết quả trong bảng nhân, 
 chia 7.
 Luyện tập Bài 2. Số? Điền kết quả vào bảng a, b; - HS đọc yêu cầu Bài 2.
 ô đầu đã làm mẫu.
 Bảng a — SGK trang 32.
 Thừa số 7 7 7 7 7 7
 Thừa số 1 3 5 7 8 6
 Tích 7 ? ? ? ? ?
 Bảng b — SGK trang 32.
 Số bị chia 14 21 35 42 70 56
 Số chia 7 7 7 7 7 7
 Thương 2 ? ? ? ? ?
 - GV yêu cầu HS quan sát bảng a và nêu phép - HS nêu: Cần nhân số 7 với các số 1, 3, 5, 7, 8, 
 tính cần thực hiện. 6.
 - GV mời HS đọc kết quả bảng a. - HS nêu: 7; 21; 35; 49; 56; 42.
 - GV yêu cầu HS quan sát bảng b và nêu phép - HS nêu: Cần chia các số 14, 21, 35, 42, 70, 56 
 tính cần thực hiện. cho 7.
 - GV mời HS đọc kết quả bảng b. - HS nêu: 2; 3; 5; 6; 10; 8.
 - GV kết luận kiến thức: Dựa vào bảng nhân 7, ta - HS lắng nghe, sửa bài.
 có thể tìm nhanh kết quả của bảng chia 7.
 Luyện tập Bài 3. Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 - HS đọc yêu cầu Bài 3.
 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?
 - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc.
 - GV hỏi: Muốn tìm số cốc trong mỗi hộp, ta làm - HS trả lời: Ta làm phép chia 42:7.
 phép tính nào?
 115 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. - HS trình bày:
 Bài giải
 Mỗi hộp có số cái cốc là:
 42:7 = 6 (cái cốc)
 Đáp số: 6 cái cốc.
 - GV kết luận kiến thức: Khi chia đều một số đồ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 vật vào các nhóm bằng nhau, ta dùng phép chia.
 Luyện tập Bài 4. Điền dấu >, <, = vào ô trống: - HS đọc yêu cầu Bài 4.
 a) 7 × 5 □ 7 × 4; 7 × 2 □ 2 × 7; 7 × 8 □ 7 × 9.
 b) 42:7 □ 42:6; 21:7 □ 6:2; 56:7 □ 49:7.
 GV yêu cầu HS tính hai vế, ghi nháp rồi so sánh. - HS tính từng phép tính vào nháp.
 HS hoàn thành tốt thử giải thích bằng cùng thừa 
 số hoặc cùng số chia; GV kiểm riêng chiều so 
 sánh khi số bị chia bằng nhau.
 - GV mời HS nêu kết quả phần a. HS nêu:
 7 × 5 > 7 × 4; 7 × 2 = 2 × 7.
 7 × 8 < 7 × 9.
 - GV mời HS nêu kết quả phần b. HS nêu:
 42:7 < 42:6; 21:7 = 6:2.
 56:7 > 49:7.
 - GV hỏi: Trước khi điền dấu so sánh, em cần - HS trả lời: Em cần tính kết quả hai vế rồi mới 
 làm gì? so sánh.
 - GV kết luận kiến thức: Để điền đúng dấu >, <, - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 =, cần tính chính xác từng vế và so sánh kết quả.
 3. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Vận dụng bảng nhân 7, bảng chia 7 vào tình huống thực tế.
 * Cách tiến hành:
 - GV nêu tình huống: Mỗi hàng có 7 bạn. Có 6 - HS trả lời: 7 × 6 = 42 bạn.
 hàng như vậy thì có bao nhiêu bạn?
 - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân, bảng chia - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 giúp chúng ta tính nhanh trong các tình huống 
 chia nhóm, xếp hàng và giải toán hằng ngày.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 116 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 (T1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 22 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 33, 34.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành bảng nhân 8, bảng chia 8 và bước đầu ghi nhớ một số kết quả trong bảng.
- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia để hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng bảng nhân 8, bảng chia 8 để điền số và tìm phép tính phù hợp với tình huống theo đường 
nối đã cho.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra 
kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp 
để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống 
nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp GDBVMT: Qua hình ảnh bạch tuộc và sinh vật biển trong SGK, HS biết yêu quý môi 
trường biển, không xả rác xuống ao hồ, sông, biển và không làm hại sinh vật sống dưới nước.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi, thẻ đáp án Tuần 5 kèm theo.
- Bảng con, bút, vở ô li, que tính; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở hình, phiếu và phản hồi. Có thể in cùng nội 
dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 5
 117 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn lại bảng nhân 7, bảng chia 7 và tạo tâm thế học tập.
 * Cách tiến hành:
 GV đọc lần lượt 7 × 6; 49:7; 7 × 8; 63:7. HS - HS tham gia trò chơi, viết nhanh kết quả vào 
 viết bảng con; khi nghe hiệu lệnh cùng giơ bảng, bảng con.
 giải thích một phép tính và sửa lỗi. Trò chơi “Tia 
 chớp tính nhanh” dùng bảng con, không cần phần 
 mềm.
 - GV mời HS đọc kết quả. HS đọc: 7 × 6 = 42; 49:7 = 7.
 7 × 8 = 56; 63:7 = 9.
 - GV hỏi: Các em vừa ôn lại bảng nhân, chia - HS trả lời: Bảng nhân 7, bảng chia 7.
 nào?
 - GV giới thiệu: Hôm nay, các em học bảng nhân - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
 8, bảng chia 8.
 - GV kết luận kiến thức: Muốn học tốt bảng - HS nhắc lại ý chính.
 nhân, bảng chia mới, cần nhớ cách lập bảng từ 
 các tổng các số hạng bằng nhau và mối quan hệ 
 nhân - chia.
 2. KHÁM PHÁ (14 phút):
 - Mục tiêu: Lập được bảng nhân 8, bảng chia 8 từ tình huống mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu.
 - Tích hợp GDBVMT: Yêu quý sinh vật biển, không xả rác xuống nước và không làm hại sinh vật 
 sống dưới nước.
 * Cách tiến hành: Đọc tình huống, lập phép tính (4 phút); tự hoàn thành hai bảng và kiểm chéo (8 
 phút); liên hệ bảo vệ môi trường (2 phút).
 Khám phá. Đọc lời của Nam: Mỗi con bạch tuộc - HS quan sát hình khám phá trong SGK.
 có 8 xúc tu. Hỏi 2 con bạch tuộc có bao nhiêu 
 xúc tu? Trao đổi nhóm 2 sau khi tự tính.
 118 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bạch tuộc trong môi trường biển — SGK trang 33.
 GV cho HS quan sát một con bạch tuộc trong HS phân biệt hình minh họa với dữ kiện đề bài: 
 hình, rồi đọc dữ kiện ở lời của Nam: mỗi con có mỗi con có 8 xúc tu, tính số xúc tu của 2 con.
 mấy xúc tu, bài toán hỏi về mấy con?
 - GV hỏi: 2 con bạch tuộc có bao nhiêu xúc tu? HS nêu: 8 + 8 = 16; hai con có 16 xúc tu.
 Em viết phép nhân nào? Viết phép nhân: 8 × 2 = 16.
 - GV hỏi: Từ 8 × 2 = 16, em lập được phép chia - HS trả lời: Lập được phép chia 16:8 = 2.
 nào?
 GV cho HS tự hoàn thành bảng nhân 8: từ hai HS hoàn thành bảng nhân 8:
 phép tính đầu, thêm 8 để có kết quả tiếp theo; bạn 8 × 1 = 8; 8 × 2 = 16; 8 × 3 = 24.
 cần hỗ trợ dùng các nhóm 8 que tính. Hai bạn đổi 8 × 4 = 32; 8 × 5 = 40; 8 × 6 = 48.
 vai đọc và kiểm kết quả.
 8 × 7 = 56; 8 × 8 = 64; 8 × 9 = 72.
 GV yêu cầu dùng mỗi phép nhân để lập phép chia 
 8 × 10 = 80.
 tương ứng, hoàn thành bảng chia 8 trong SGK.
 HS hoàn thành bảng chia 8:
 8:8 = 1; 16:8 = 2; 24:8 = 3.
 32:8 = 4; 40:8 = 5; 48:8 = 6.
 56:8 = 7; 64:8 = 8; 72:8 = 9.
 80:8 = 10.
 - Tích hợp GDBVMT: GV hỏi dẫn: “Khi nhìn - HS trả lời: Em không xả rác xuống biển, không 
 hình bạch tuộc và sinh vật biển trong SGK, em bắt hoặc làm hại sinh vật biển, biết nhắc mọi 
 cần làm gì để bảo vệ môi trường biển?” GV diễn người bỏ rác đúng nơi quy định.
 giải: Bạch tuộc và các sinh vật biển sống trong 
 môi trường nước sạch. Nếu con người xả rác 
 xuống ao, hồ, sông, biển thì môi trường sống của 
 các loài vật bị ô nhiễm, sinh vật có thể bị chết 
 hoặc bị tổn thương. Vì vậy, khi học Toán qua 
 hình ảnh sinh vật biển, các em cần biết yêu quý 
 thiên nhiên, không xả rác xuống nước, không làm 
 hại sinh vật sống dưới nước và nhắc người thân 
 cùng bảo vệ môi trường.
 119 Biên soạn: GiaoAnKetNoiTriThuc.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 8 được lập - HS lắng nghe, đọc lại bảng nhân 8, bảng chia 8.
 bằng cách thêm 8 vào kết quả trước; từ bảng nhân 
 8 ta lập được bảng chia 8 tương ứng.
 3. HOẠT ĐỘNG (14 phút):
 - Mục tiêu:
 + Điền đúng tích, thương trong bảng nhân 8, bảng chia 8.
 + Vận dụng bảng nhân 8 vào tình huống số bút chì màu.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1. Số? Tự điền tích và thương vào hai - HS đọc yêu cầu Bài 1.
 bảng rồi đổi vở kiểm tra. Bài 1 (6 phút).
 Bảng a — SGK trang 34.
 Thừa số 8 8 8 8 8 8
 Thừa số 2 4 6 3 5 7
 Tích 16 ? ? ? ? ?
 Bảng b — SGK trang 34.
 Số bị chia 24 32 16 40 56 72
 Số chia 8 8 8 8 8 8
 Thương 3 ? ? ? ? ?
 - GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong bảng a và - HS nêu: 8 × 2 = 16; 8 × 4 = 32; 8 × 6 = 48; 8
 tính tích. × 3 = 24; 8 × 5 = 40; 8 × 7 = 56.
 - GV yêu cầu HS đọc bảng b và tính thương. HS nêu: 24:8 = 3; 32:8 = 4.
 16:8 = 2; 40:8 = 5; 56:8 = 7.
 72:8 = 9.
 - GV hỏi: Khi đã biết bảng nhân 8, em tìm - HS trả lời: Em dựa vào phép nhân tương ứng để 
 thương trong bảng chia 8 bằng cách nào? tìm thương.
 - GV cho HS đổi vở, kiểm tra kết quả của bạn. - HS đổi vở, kiểm tra và sửa bài nếu cần.
 - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 8 giúp ta tính - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 nhanh các tích và hỗ trợ tìm thương trong bảng 
 chia 8.
 120

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_hoc_ki_1_tich_hop_nang_luc_so_va.docx
  • zipHocLieu-Tuan1.zip
  • zipHocLieu-Tuan2.zip
  • zipHocLieu-Tuan3.zip
  • zipHocLieu-Tuan4.zip
  • zipHocLieu-Tuan5.zip
  • zipHocLieu-Tuan6.zip
  • zipHocLieu-Tuan7.zip
  • zipHocLieu-Tuan8.zip
  • zipHocLieu-Tuan9.zip
  • zipHocLieu-Tuan10.zip
  • zipHocLieu-Tuan11.zip
  • zipHocLieu-Tuan12.zip
  • zipHocLieu-Tuan13.zip
  • zipHocLieu-Tuan14.zip
  • zipHocLieu-Tuan15.zip
  • zipHocLieu-Tuan16.zip
  • zipHocLieu-Tuan17.zip
  • zipHocLieu-Tuan18.zip